Cách tính tổng số khối (CBM) đường biển - Hàng lẻ (LCL)




Lưu ý: Sau khi có kết quả quy đổi, so sánh tổng trọng lượng (sau khi đóng hàng) với Tổng trọng lượng thể tích (đã quy đổi), cái nào lớn hơn sẽ lấy làm trọng lượng để tính cước vận chuyển đường biển.

Trong đó:

  • Tổng trọng lượng hàng (kg): Số kiện x Trọng lượng/kiện
  • Thể tích một kiện (cbm): Dài x Rộng x Cao (m)
  • Tổng trọng lượng thể tích (kg) = Tổng thể tích x tổng số kiện x 1000
  • Dài, rộng, cao là kích thước của kiện hàng sau khi đóng hàng

Ví dụ cụ thể:

  • Lô hàng có 10 kiện:
  • Kích thước 1 kiện: 150cm x 110cm x 160cm.
  • Trọng lượng 1 kiện: 700 kgs.

B1: Tổng trọng lượng lô hàng = 700kg x 10 kiện = 7000kg

B2: Thể tích mỗi kiện

Thể tích một kiện = Dài x Rộng x Cao (đơn vị m) = 1.5m x 1m x 1.6m = 2.4 cbm (m3)

Tổng thể tích hàng hóa: 10 x 2,4 cbm = 24 cbm.

B3: Trọng lượng thể tích của lô hàng.

  • Trọng lượng thể tích = Tổng thể tích hàng hóa * Trọng lượng thể tích vận chuyển đường biển không đổi = 24 cbm x 1000 kgs/ cbm = 24000 kgs.

B4: Bạn hãy so sánh tổng trọng lượng tổng hàng hóa so sánh với trọng lượng thể tích hàng hoá. Con số nào lớn hơn hãy chọn tính cước theo con số đó.

Như bên trên đã tính toán, tổng trọng lượng 7000 kg. Còn trọng lượng thể tích 24000 kg.

Kết quả: Nhận xét trọng lượng thể tích > trọng lượng thực tế vì vậy bạn nên dùng trọng lượng thể tích 24000 kgs để tính cước phí vận chuyển.

TOP