Danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro cao năm 2026 — Tổng hợp đầy đủ từ các Bộ
Hàng hóa rủi ro cao là nhóm chịu quản lý chặt nhất theo Luật 78/2025/QH15: bắt buộc chứng nhận hợp quy bởi tổ chức được chỉ định và đăng ký kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu. Bài viết tổng hợp nguyên văn danh mục rủi ro cao có hiệu lực từ 01/7/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Xây dựng (GTVT) và Bộ Công an — đầy đủ các cột mã HS, mô tả, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu quản lý.
📑 Nội dung chính
- 1. Hàng rủi ro cao là gì? Yêu cầu quản lý khác gì hàng trung bình?
- 2. Bộ nào đã ban hành danh mục rủi ro cao?
- 3. Danh mục rủi ro cao — Bộ Khoa học và Công nghệ (Phụ lục I, TT 36/2026/TT-BKHCN)
- 4. Danh mục rủi ro cao — Bộ Xây dựng, lĩnh vực GTVT (Phụ lục I, TT 49/2026/TT-BXD)
- 5. Danh mục rủi ro cao — Bộ Công an (Mục A Phụ lục, TT 125/2026/TT-BCA)
- 6. Câu hỏi thường gặp
1. Hàng rủi ro cao là gì? Yêu cầu quản lý khác gì hàng trung bình?
Từ ngày 01/01/2026, Luật số 78/2025/QH15 (sửa đổi, bổ sung Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa) chính thức bỏ cách phân loại “hàng hóa nhóm 1, nhóm 2” quen thuộc và chuyển sang phân loại theo 3 mức độ rủi ro: thấp – trung bình – cao. Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 quy định chi tiết cách xác định mức độ rủi ro và giao các Bộ quản lý ngành ban hành danh mục cụ thể.
Ngay trước mốc 01/7/2026, hàng loạt Bộ đã đồng loạt ban hành Thông tư danh mục mới, thay thế các danh mục “hàng hóa nhóm 2” cũ (Thông tư 41/2023/TT-BCT, 12/2022/TT-BGTVT, 08/2019/TT-BCA, 01/2009/TT-BKHCN…). Đây là các văn bản mà mọi doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu đều cần rà soát lại theo mã HS của mình.
⚖️ Yêu cầu quản lý tương ứng với từng mức độ rủi ro (theo Luật 78/2025/QH15)
• Rủi ro trung bình: tự công bố tiêu chuẩn áp dụng; công bố hợp quy trên cơ sở kết quả tự đánh giá hoặc chứng nhận của tổ chức chứng nhận được công nhận/được chỉ định. Hàng nhập khẩu không phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu nhưng phải công bố hợp quy trước khi lưu thông.
• Rủi ro cao: chứng nhận hợp quy bắt buộc bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định; hàng nhập khẩu phải đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (vnsw.gov.vn) hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Điểm mấu chốt doanh nghiệp cần nhớ với hàng rủi ro cao: (1) kết quả thử nghiệm làm căn cứ chứng nhận hợp quy phải do tổ chức thử nghiệm được chỉ định (hoặc được công nhận/thừa nhận theo quy định của từng Thông tư) thực hiện; (2) khi nhập khẩu phải đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng trên Cổng một cửa quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia; (3) một số nhóm còn có yêu cầu truy xuất nguồn gốc (Bộ Công an áp dụng sau 6 tháng kể từ 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 6 TT 125/2026/TT-BCA; Bộ KH&CN sẽ ban hành lộ trình riêng theo Điều 8 TT 36/2026/TT-BKHCN).
2. Bộ nào đã ban hành danh mục rủi ro cao?
| Thông tư | Bộ ban hành | Ngày ban hành | Hiệu lực | Danh mục ban hành |
|---|---|---|---|---|
| 36/2026/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | 30/6/2026 | 01/7/2026 | Phụ lục I: rủi ro cao; Phụ lục II: rủi ro trung bình (tiêu chuẩn đo lường chất lượng, CNTT – viễn thông, an toàn bức xạ hạt nhân) |
| 33/2026/TT-BCT | Bộ Công Thương | 30/6/2026 | 01/7/2026 | Mục A: rủi ro trung bình (60 mặt hàng); Mục B: rủi ro cao (hiện chưa có mặt hàng nào) |
| 49/2026/TT-BXD | Bộ Xây dựng (lĩnh vực GTVT) | 30/6/2026 | 01/7/2026 | Phụ lục I: rủi ro cao; Phụ lục II: rủi ro trung bình (phương tiện, phụ tùng, thiết bị GTVT, đường sắt) |
| 27/2026/TT-BYT | Bộ Y tế | 01/7/2026 | 01/7/2026 | Chỉ ban hành danh mục rủi ro trung bình (thực phẩm; dụng cụ chứa đựng, bao gói tiếp xúc trực tiếp thực phẩm) |
| 125/2026/TT-BCA | Bộ Công an | 30/6/2026 | 01/7/2026 | Mục A: rủi ro cao (pháo hoa, phương tiện PCCC); Mục B: rủi ro trung bình (PCCC, camera giám sát giao thông) |
❗ Lưu ý quan trọng: Trong 5 Thông tư trên, danh mục rủi ro cao chỉ có tại TT 36/2026/TT-BKHCN, TT 49/2026/TT-BXD và TT 125/2026/TT-BCA. TT 33/2026/TT-BCT có Mục B (rủi ro cao) nhưng hiện để trống — chưa có mặt hàng nào; TT 27/2026/TT-BYT chỉ ban hành danh mục rủi ro trung bình. Ngoài ra, Bộ Nông nghiệp và Môi trường cũng ban hành danh mục riêng tại TT 27/2026/TT-BNNMT (thuốc bảo vệ thực vật thuộc nhóm rủi ro cao) — không thuộc phạm vi 5 văn bản tổng hợp trong bài này.
📌 Bảng danh mục được giữ nguyên văn theo phụ lục Thông tư: đầy đủ các cột và từng dòng. Bài viết chỉ khắc phục lỗi lặp chữ phát sinh khi chuyển đổi định dạng file văn bản gốc, không thêm bớt hay diễn giải lại. Trong bản gốc, một số ô được gộp (merge) theo chiều dọc — ô trống trong bảng tương ứng với phần ô gộp đó, nội dung áp dụng theo dòng phía trên.
3. Danh mục rủi ro cao — Bộ Khoa học và Công nghệ (Phụ lục I, TT 36/2026/TT-BKHCN)
Phụ lục I gồm 3 lĩnh vực: (I) tiêu chuẩn đo lường chất lượng — xăng dầu, LPG, đồ chơi trẻ em, thiết bị điện gia dụng, dây cáp điện, áptômát; (II) công nghệ thông tin và viễn thông — trạm gốc di động, thiết bị phát sóng, Wi-Fi, DECT, RFID, thiết bị âm thanh không dây; (III) an toàn bức xạ và hạt nhân — vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân, thiết bị bức xạ. Bảng giữ nguyên văn toàn bộ 6 cột của phụ lục; các ký hiệu (1), (2), (3)… là chú thích kỹ thuật của phụ lục gốc:
| STT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Quy chuẩn kỹ thuật | Mã số HS (Thông tư số 31/2022/TT-BTC) | Mô tả sản phẩm, hàng hóa | Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng |
|---|---|---|---|---|---|
| SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG | |||||
| 1 | Xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học | ||||
| 1.1 | Xăng không chì | QCVN 1:2022/BKHCN và “Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học” | 2710.12.21 | Xăng không chì là hỗn hợp dễ bay hơi của các hydrocacbon lỏng có nguồn gốc từ dầu mỏ (khoảng nhiệt độ sôi từ 30 oC đến 215 oC). Sản phẩm có thể chứa các phụ gia chức năng phù hợp nhưng tuyệt đối không chứa phụ gia gốc chì, được sử dụng làm nhiên liệu cho các loại động cơ xăng (động cơ đốt trong cháy cưỡng bức) | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 2710.12.23 | |||||
| 2710.12.24 | |||||
| 2710.12.26 | |||||
| 1.2 | Xăng không chì pha ethanol | QCVN 1:2022/BKHCN và “Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học” | 2710.12.22 | Xăng không chì pha Ethanol là sản phẩm được phối trộn đồng đều giữa xăng nền không chì và etanol nhiên liệu biến tính hoặc không biến tính, sản phẩm không chứa phụ gia chì và được dùng cho động cơ xăng. Hợp phần E5: Hàm lượng etanol nhiên liệu biến tính chiếm từ 4,0 % đến 7,5 % theo thể tích. Hợp phần E10: Hàm lượng etanol nhiên liệu biến tính chiếm từ 8,0 % đến 10,0 % theo thể tích. Cả xăng nền và etanol nhiên liệu thành phần đều phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn hiện hành trước khi tiến hành phối trộn | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 2710.12.25 | |||||
| 1.3 | Nhiên liệu điêzen (diesel) | QCVN 1:2022/BKHCN và “Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học” | 2710.19.71 | Nhiên liệu diesel là hỗn hợp các hydrocacbon lỏng thu được từ quá trình chưng cất dầu mỏ, có khoảng nhiệt độ sôi và chỉ số cetane phù hợp để làm nhiên liệu cho động cơ diesel (động cơ nén cháy, không sử dụng bugi đánh lửa) | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 2710.19.72 | |||||
| 1.4 | Nhiên liệu điêzen (diesel) sinh học (B5) | QCVN 1:2022/BKHCN và “Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học” | 2710.20.00 | Nhiên liệu sinh học B5 là hỗn hợp được phối trộn đồng đều giữa nhiên liệu diesel khoáng và diesel sinh học gốc (FAME). Trong đó, hàm lượng este sinh học (FAME) chiếm từ 4,0 % đến 5,0 % theo thể tích | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 1.5 | Nhiên liệu điêzen sinh học gốc (B100) và các hỗn hợp của chúng | 3826.00.10 | Nhiên liệu sinh học B100 (Biodiesel gốc) là sản phẩm nguyên chất được chế biến từ dầu thực vật hoặc mỡ động vật thông qua quá trình este hóa. Thành phần chính của B100 là các metyl este của axit béo, được sử dụng làm hợp phần nền để phối trộn vào diesel khoáng tạo thành các loại nhiên liệu sinh học thương phẩm. | ||
| 3826.00.21 | |||||
| 3826.00.22 | |||||
| 3826.00.30 | |||||
| 2 | Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) | ||||
| 2.1 | Propan | QCVN 8:2019/BKHCN | 2711.12.00 | Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) là hỗn hợp hydrocacbon thu được từ quá trình chế biến dầu mỏ, tồn tại ở thể khí trong điều kiện nhiệt độ và áp suất môi trường, nhưng được chuyển sang thể lỏng thông qua việc nén áp suất hoặc làm lạnh phù hợp nhằm tối ưu hóa việc lưu trữ và vận chuyển. Trên thị trường, LPG được phân tách và lưu thông dưới ba dạng sản phẩm chính dựa theo thành phần hydrocacbon nền: Propan thương phẩm (thành phần cốt lõi là propan, propen cùng các hợp chất alkan/alken từ C2 đến C5), Butan thương phẩm (thành phần cốt lõi là butan, buten cùng các hợp chất từ C3 đến C5), và Hỗn hợp Butan & Propan được phối trộn đồng đều giữa hai loại trên theo tỷ lệ thích hợp để đáp ứng nhu cầu sử dụng thực tế. | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 2.2 | Butan | 2711.13.00 | |||
| 2.3 | Loại khác | 2711.19.00 | |||
| 3 | Đồ chơi trẻ em (về an toàn đồ chơi trẻ em) | ||||
| 3.1 | Xe đạp ba bánh, xe đẩy, xe có bàn đạp và đồ chơi tương tự có bánh, xe của búp bê | QCVN 3:2019/BKHCN | 9503.00.10 | Xe đạp ba bánh, xe đẩy, xe có bàn đạp và đồ chơi tương tự có bánh, xe của búp bê | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 3.2 | Búp bê có hoặc không có trang phục | 9503.00.21 | Búp bê có hoặc không có trang phục | ||
| 3.3 | Bộ phận và phụ kiện của búp bê: Quần áo và phụ kiện quần áo; giầy và mũ | 9503.00.22 | Bộ phận và phụ kiện của búp bê: Quần áo và phụ kiện quần áo; giầy và mũ | ||
| 3.4 | Bộ phận và phụ kiện của búp bê: Loại khác | 9503.00.29 | Bộ phận và phụ kiện của búp bê: Loại khác | ||
| 3.5 | Xe điện, kể cả đường ray, đèn hiệu và các phụ kiện của chúng | 9503.00.30 | Xe điện, kể cả đường ray, đèn hiệu và các phụ kiện của chúng | ||
| 3.6 | Các mô hình thu nhỏ theo tỷ lệ (scale) và các mô hình giải trí tương tự, có hoặc không vận hành | 9503.00.40 | Các mô hình thu nhỏ theo tỷ lệ (scale) và các mô hình giải trí tương tự, có hoặc không vận hành | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. | |
| 3.7 | Đồ chơi và bộ đồ chơi xây dựng khác, bằng mọi loại vật liệu trừ nhựa (plastic) | 9503.00.50 | Đồ chơi và bộ đồ chơi xây dựng khác, bằng mọi loại vật liệu trừ nhựa (plastic) | ||
| 3.8 | Đồ chơi hình con vật hoặc sinh vật không phải hình người | 9503.00.60 | Đồ chơi hình con vật hoặc sinh vật không phải hình người | ||
| 3.9 | Các loại đồ chơi đố trí (puzzles) | 9503.00.70 | Các loại đồ chơi đố trí (puzzles) | ||
| 3.10 | Đồ chơi, xếp khối hoặc cắt rời hình chữ số, chữ cái hoặc hình con vật; bộ xếp chữ; bộ đồ chơi tạo chữ và tập nói; bộ đồ chơi in hình; bộ đồ chơi đếm (abaci); máy may đồ chơi; máy chữ đồ chơi | 9503.00.91 | Đồ chơi, xếp khối hoặc cắt rời hình chữ số, chữ cái hoặc hình con vật; bộ xếp chữ; bộ đồ chơi tạo chữ và tập nói; bộ đồ chơi in hình; bộ đồ chơi đếm (abaci); máy may đồ chơi; máy chữ đồ chơi | ||
| 3.11 | Dây nhảy | 9503.00.92 | Dây nhảy | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. | |
| 3.12 | Hòn bi | 9503.00.93 | Hòn bi | ||
| 3.13 | Các đồ chơi khác bằng cao su | 9503.00.94 | Các đồ chơi khác bằng cao su | ||
| 3.14 | Các loại đồ chơi khác | 9503.00.99 | Các loại đồ chơi khác (ngoài các nhóm ở trên) | ||
| 4 | Thiết bị điện và điện tử (an toàn điện), chỉ bao gồm thiết bị dùng điện 1 pha, có điện áp danh định đến 250 V, không bao gồm thiết bị hoạt động chỉ bằng ắc quy (pin sạc) hoặc bằng nguồn điện 1 chiều | ||||
| 4.1 | a) Bình đun nước nóng nhanh (Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời) dùng trong gia dụng để đun nước nóng đến nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi của nước | QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN | 8516.10.19 | Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 4.2 | b) Bình đun nước nóng có dự trữ dùng trong gia dụng được thiết kế để đun nước nóng đến nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi của nước | Dụng cụ điện đun nước nóng có dự trữ | |||
| 4.3 | Máy sấy tóc dùng trong gia dụng | 8516.31.00 | Máy sấy khô tóc | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. | |
| 4.4 | a) Nồi cơm điện | 8516.60.10 | Nồi nấu cơm; Ấm đun nước; Bình thủy điện (water dispenser) đun nước nóng, loại gia dụng | ||
| b) Ấm đun nước | 8516.79.10 | ||||
| c) Bình thủy điện | 8516.10.11 | ||||
| 4.5 | a) Quạt bàn và quạt dạng hộp dùng trong gia đình, có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125 W | QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN | 8414.51.10 | Quạt bàn và quạt dạng hộp dùng trong gia đình, có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125 W | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| Quạt dùng trong gia đình, có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125 W, bao gồm cả loại không có lưới bảo vệ và có lưới bảo vệ, gồm các loại sau: b) Quạt trần; c) Quạt đứng; d) Quạt treo tường; đ) Quạt tháp (dạng hình tháp); e) Quạt không cánh | 8414.51.91 8414.51.99 | Quạt khác với quạt bàn và quạt dạng hộp có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125 W, bao gồm cả loại có lưới bảo vệ và không có lưới bảo vệ | |||
| 4.6 | Dụng cụ nhiệt điện gia dụng có điện áp danh định không quá 250 V, loại di động hoặc khối lượng không quá 18 kg, bao gồm: a) Lò nướng tiếp xúc; b) Vỉ nướng tiếp xúc; c) Lò nướng đối lưu; d) Lò nướng bức xạ; đ) Bếp điện | QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN | 8516.60.90 | Các loại lò nướng, vỉ nướng, bếp đun dùng trong gia dụng | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 5 | Dây và cáp điện hạ áp dùng trong lắp đặt điện, không bao gồm cáp điều khiển, cáp truyền tín hiệu, dây và cáp điện dùng lắp bên trong thiết bị, dây và cáp điện đã lắp sẵn trong thiết bị, dây và cáp điện đã lắp đầu nối, dây và cáp điện sử dụng lắp đặt trong phương tiện giao thông, dây trần không có cách điện, dây điện từ, dây và cáp đã được gia công thành đoạn ngắn không đủ chiều dài để thử nghiệm, dây và cáp chuyên dùng như cáp có nhiệt độ làm việc trên 90 oC, cáp dùng lắp cho các công trình ngoài khơi hoặc tàu biển, cáp chuyên dùng lắp trong khu vực có nguy cơ cháy nổ cao hoặc hầm mỏ, có điện áp danh định đến 1000 V xoay chiều hoặc 1500 V một chiều | ||||
| 5.1 | Dây điện bọc nhựa PVC thuộc phạm vi áp dụng của bộ tiêu chuẩn TCVN 6610, có điện áp danh định đến 750 V | QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN | 8544.49.41 8544.49.42 | Cáp bọc cách điện bằng Plastic | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 5.2 | Cáp cách điện dạng đùn thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn TCVN 5935-1, có điện áp danh định 0,6/1 kV | Cáp bọc cách điện bằng Plastic, cao su | |||
| 6 | Thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống lắp đặt tương tự | ||||
| 6.1 | Áptômát bảo vệ quá dòng dùng cho điện xoay chiều, dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (MCB) dòng điện danh định không quá 63 A | QCVN 25:2025/BKHCN Hiệu lực áp dụng từ ngày 01/4/2027 | 8536.20.11 8536.20.12 8536.20.13 8536.20.91 8536.20.99 | Bộ ngắt mạch tự động, không dùng để lắp ghép với thiết bị điện gia dụng, dòng điện đến 63 A | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 6.2 | Áptômát tác động bằng dòng dư, có bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (RCBO) dòng điện danh định không quá 63 A | 8536.50.20 | Thiết bị tự động ngắt mạch khi có hiện tượng rò điện và quá tải | ||
| SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ VIỄN THÔNG | |||||
| 1 | Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện (không bao gồm thiết bị chỉ thu sóng vô tuyến điện) | ||||
| 1.1 | Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến cố định hoặc di động mặt đất | ||||
| 1.1.1 | Thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM | QCVN 41:2016/BTTTT; QCVN 103:2016/BTTTT (1) | 8517.61.00 | Thiết bị trạm gốc trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ GSM (2G và 2,5G). | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với QCVN 41:2016/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025. |
| 1.1.2 | Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD | QCVN 16:2018/BTTTT; QCVN 103:2016/BTTTT (1) | Thiết bị trạm gốc trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ W-CDMA FDD (3G). | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với QCVN 16:2018/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025. | |
| 1.1.3 | Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA | QCVN 103:2016/BTTTT (1); QCVN 110:2023/BTTTT | Thiết bị trạm gốc trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ E-UTRA (4G). | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với QCVN 110:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025. | |
| 1.1.4 | Thiết bị trạm gốc thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) | – Đối với trạm gốc đơn công nghệ (single-mode) loại 1-C, 1-H: QCVN 128:2021/BTTTT (7); QCVN 18:2022/BTTTT (1). – Đối với trạm gốc đơn công nghệ (single-mode) loại 1-O, 2-O: QCVN 128:2021/BTTTT (7); QCVN 47:2015/BTTTT; QCVN 18:2022/BTTTT (1) | Thiết bị trạm gốc của mạng thông tin di động thế hệ thứ năm (5G). | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với trạm gốc đơn công nghệ loại 1-O, 2-O: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ QCVN 128:2021/BTTTT kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 30/6/2027. | |
| 1.1.5 | Thiết bị trạm gốc thông tin di động đa công nghệ NR và E-UTRA | – Đối với trạm gốc loại 1-C, 1-H: QCVN 133:2024/BTTTT (11); QCVN 18:2022/BTTTT (1). – Đối với trạm gốc loại 1-O: QCVN 47:2015/BTTTT; QCVN 18:2022/BTTTT (1) | Thiết bị trạm gốc thông tin di động có thể hoạt động đồng thời công nghệ NR, E-UTRA tại cùng thời điểm; hoặc có thể hoạt động từng công nghệ NR hoặc E-UTRA tại từng thời điểm. | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. | |
| 1.1.6 | Thiết bị lặp thông tin di động GSM | QCVN 47:2015/BTTTT; QCVN 103:2016/BTTTT (1) | 8517.62.59 | Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ GSM (2G và 2,5G). | |
| 1.1.7 | Thiết bị lặp thông tin di động W-CDMA FDD | QCVN 66:2018/BTTTT; QCVN 103:2016/BTTTT (1) | Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ W-CDMA FDD (3G). | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với QCVN 66:2018/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025. | |
| 1.1.8 | Thiết bị lặp thông tin di động E-UTRA | QCVN 103:2016/BTTTT (1); QCVN 111:2023/BTTTT | Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ E-UTRA (4G). | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với QCVN 111:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025. | |
| 1.1.9 | Thiết bị lặp thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) | QCVN 47:2015/BTTTT; QCVN 18:2022/BTTTT (1) | Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động thế hệ thứ năm (5G). | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. | |
| 1.1.10 | Thiết bị vô tuyến mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN) | – Cho thiết bị hoạt động tại băng tần 920 MHz – 923 MHz: + Đối với thiết bị có công suất phát đến 25 mW ERP: QCVN 122:2020/BTTTT; QCVN 18:2022/BTTTT (1). + Đối với thiết bị có công suất phát trên 25 mW ERP đến 306 mW ERP: QCVN 47:2015/BTTTT; QCVN 18:2022/BTTTT (1). – Cho thiết bị hoạt động tại băng tần 433,05 MHz – 434,79 MHz có công suất phát đến 100 mW ERP: QCVN 47:2015/BTTTT; QCVN 18:2022/BTTTT (1) | 8517.61.00 8517.62.43 8517.62.59 8517.62.69 8517.62.99 8517.69.00 | Thiết bị trạm gốc, thiết bị truy cập vô tuyến, hoặc thiết bị đầu cuối có chức năng cảm biến, đo lường, ghi nhận và truyền tải các thông số cần đo qua giao diện vô tuyến. | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với QCVN 122:2020/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025. |
| 9015.10.90 | Thiết bị cảm biến mức nước, truyền tải các thông số đo lường qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN. | ||||
| 9025.19.19 | Thiết bị cảm biến nhiệt độ của không khí, truyền tải các thông số đo lường qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN. | ||||
| 9025.80.00 | Thiết bị cảm biến độ ẩm của không khí, truyền tải các thông số đo lường qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN. | ||||
| 9027.89.90 | Thiết bị cảm biến bụi trong không khí, truyền tải các thông số đo lường qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN. | ||||
| 8531.10.30 8531.90.90 | Thiết bị đầu báo khói trong hệ thống báo khói, có chức năng phân tích khói trong không khí và truyền tải tín hiệu cảnh báo khói về trung tâm điều khiển hoặc thiết bị cảnh báo khói qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN. | ||||
| Cho thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA: QCVN 131:2022/BTTTT (8); QCVN 18:2022/BTTTT (1) hoặc QCVN 86:2025/BTTTT (1) (áp dụng kể từ ngày 01/01/2027) | 8517.14.00 | Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất sử dụng công nghệ IoT băng hẹp được thiết kế hoạt động trong các băng tần E-UTRA. | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. | ||
| 1.1.11 | Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự (2) | QCVN 37:2018/BTTTT (9); QCVN 100:2024/BTTTT (1) | Thiết bị vô tuyến cầm tay có ăng ten liền dùng phương thức điều chế góc trong các nghiệp vụ di động mặt đất, hoạt động trong dải tần số vô tuyến từ 30 MHz đến 1000 MHz với các khoảng cách kênh là 12,5 kHz và 25 kHz, chủ yếu cho thoại tương tự (điện thoại cho mạng không dây, không phải điện thoại thông minh, không phải bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây). | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với QCVN 37:2018/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025. | |
| 1.1.12 | Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten rời dùng cho thoại tương tự (2) | QCVN 43:2011/BTTTT; QCVN 100:2024/BTTTT (1) | 8517.61.00 | Các thiết bị trong hệ thống điều chế góc sử dụng trong nghiệp vụ di động mặt đất, hoạt động tại các tần số vô tuyến giữa 30 MHz và 1000 MHz, có khoảng cách kênh là 12,5 kHz và 25 kHz dùng cho thoại tương tự (điện thoại cho mạng không dây, không phải điện thoại thông minh, không phải bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây), bao gồm: – Thiết bị trạm gốc (có ổ cắm ăng ten); | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với QCVN 43:2011/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025. |
| 8517.14.00 | – Trạm di động (có ổ cắm ăng ten); – Máy cầm tay có ổ cắm ăng ten; hoặc không có ổ cắm ăng ten (thiết bị ăng ten liền) nhưng có đầu nối RF 50 Ω bên trong cố định hoặc tạm thời cho phép kết nối đến cổng ra của máy phát và cổng vào của máy thu. | ||||
| 1.1.13 | Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ liệu (và thoại) (2) | QCVN 44:2018/BTTTT (9); QCVN 100:2024/BTTTT (1) | 8517.62.59 | Thiết bị vô tuyến di động mặt đất sử dụng điều chế góc có đường bao không đổi, hoạt động ở dải tần số vô tuyến từ 30 MHz đến 1 GHz, với các khoảng cách kênh 12,5 kHz và 25 kHz, bao gồm thiết bị cầm tay vô tuyến số hoặc vô tuyến kết hợp tương tự/số dùng ăng ten liền để truyền số liệu và/hoặc thoại. | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với QCVN 44:2018/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025. |
| 1.1.14 | Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten rời dùng cho truyền số liệu (và thoại) (2) | QCVN 42:2011/BTTTT; QCVN 100:2024/BTTTT (1) | Thiết bị vô tuyến số và thiết bị kết hợp tương tự/số có ăng ten rời với mục đích truyền số liệu và/hoặc thoại, bao gồm: | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với QCVN 42:2011/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025. | |
| 8517.61.00 | – Thiết bị trạm gốc (có ổ cắm ăng ten được sử dụng ở vị trí cố định); | ||||
| 8517.62.59 | – Trạm di động (có ổ cắm ăng ten thường được sử dụng trên một phương tiện vận tải hoặc như một trạm lưu động) hoặc máy cầm tay với mục đích truyền số liệu và/hoặc thoại. | ||||
| 1.2 | Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho truyền hình quảng bá, phát thanh quảng bá | ||||
| 1.2.1 | Máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2 | QCVN 77:2013/BTTTT | 8525.50.00 | Máy phát dùng cho dịch vụ phát hình mặt đất sử dụng kỹ thuật số theo tiêu chuẩn DVB-T2 với độ rộng băng tần kênh 8 MHz. | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 1.2.2 | Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều biên (AM) | QCVN 29:2011/BTTTT | Thiết bị phát thanh điều biên (AM) sử dụng cho nghiệp vụ phát thanh quảng bá làm việc trong dải tần sóng trung (từ 526,5 kHz đến 1606,5 kHz) và sóng ngắn (từ 3,2 MHz đến 26,1 MHz). | ||
| 1.2.3 | Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) | QCVN 30:2011/BTTTT | Thiết bị phát thanh điều tần (FM) sử dụng cho nghiệp vụ phát thanh quảng bá làm việc trong cả chế độ mono và stereo, dải tần 87 MHz đến 108 MHz. | ||
| 1.2.4 | Thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng tần từ 54 MHz đến 68 MHz | QCVN 70:2013/BTTTT | Thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng tần 54 MHz đến 68 MHz, làm việc ở chế độ mono. | ||
| 1.3 | Thiết bị Ra đa | ||||
| 1.3.1 | Thiết bị Ra đa (trừ thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biển và Ra đa thuộc loại thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn) | QCVN 47:2015/BTTTT; QCVN 18:2022/BTTTT (1) | 8526.10.10 8526.10.90 | Tất cả các loại thiết bị Ra đa dùng trên mặt đất, hoặc trang bị trên máy bay dân dụng, trừ thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biển và Ra đa thuộc loại thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn. | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 2 | Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn (3) | ||||
| 2.1 | Thiết bị điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao vô tuyến DECT (2) | QCVN 47:2015/BTTTT; QCVN 113:2017/BTTTT (1); QCVN 132:2022/BTTTT (9)(10); QCVN 134:2024/BTTTT (áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2027) | 8517.11.00 | Bộ điện thoại hữu tuyến bao gồm một máy mẹ (Base Station) đi kèm với một hoặc vài máy điện thoại không dây kéo dài bằng sóng vô tuyến điện (máy con) sử dụng công nghệ DECT. Các máy di động cầm tay (máy con) kết nối đến mạng cố định thông qua máy mẹ (Base Station), là một máy điện thoại cố định kết nối cuộc gọi đến mạng cố định. | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 2.2 | Thiết bị truyền dữ liệu băng rộng hoạt động trong băng tần 2,4 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW (2) | QCVN 54:2020/BTTTT; QCVN 112:2017/BTTTT (1) | 8517.62.51 | Thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi) sử dụng trong mạng nội bộ không dây ở băng tần 2,4 GHz (băng tần số từ 2400 MHz đến 2483,5 MHz), có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với QCVN 54:2020/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 30/6/2027 đối với sản phẩm, hàng hóa không phải là thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi), mã số HS: 8517.62.51, có tích hợp chức năng thu-phát sóng Wi-Fi. |
| 8806.21.00 8806.22.00 8806.23.00 8806.24.00 8806.29.00 | Flycam (camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh được gắn trên thiết bị bay) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz (băng tần số từ 2400 MHz đến 2483,5 MHz), có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW. | ||||
| UAV/Drone (phương tiện bay được điều khiển từ xa, có thể tích hợp thiết bị camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz (băng tần số từ 2400 MHz đến 2483,5 MHz), có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW. | |||||
| 2.3 | Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW trở lên (2) | QCVN 65:2021/BTTTT (6); QCVN 112:2017/BTTTT (1) | 8517.62.51 | Thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi) sử dụng trong mạng nội bộ không dây ở băng tần 5 GHz (băng tần số bao gồm 3 dải tần con: 5150 MHz đến 5350 MHz, 5470 MHz đến 5725 MHz và 5725 MHz đến 5850 MHz), có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW trở lên. | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với QCVN 65:2021/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 30/6/2027 đối với sản phẩm, hàng hóa không phải là thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi), mã số HS 8517.62.51, có tích hợp chức năng thu-phát sóng Wi-Fi. |
| 8806.21.00 8806.22.00 8806.23.00 8806.24.00 8806.29.00 | Flycam (camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh được gắn trên thiết bị bay) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 5 GHz (băng tần số bao gồm 3 dải tần con: 5150 MHz đến 5350 MHz, 5470 MHz đến 5725 MHz và 5725 MHz đến 5850 MHz) và có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW. | ||||
| UAV/Drone (phương tiện bay được điều khiển từ xa, có thể tích hợp thiết bị camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 5 GHz (băng tần số bao gồm 3 dải tần con: 5150 MHz đến 5350 MHz, 5470 MHz đến 5725 MHz và 5725 MHz đến 5850 MHz) và có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW. | |||||
| 2.4 | Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 6 GHz (2) | QCVN 47:2015/BTTTT (áp dụng tới hết ngày 31 tháng 12 năm 2026); QCVN 96:2015/BTTTT (1); QCVN 136:2025/BKHCN (áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2027) | 8517.62.51 | Thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi) sử dụng trong mạng nội bộ không dây ở băng tần 6 GHz (5,925 GHz đến 6,425 GHz) | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 2.5 | Thiết bị Ra đa ứng dụng trong giao thông đường bộ hoặc đường sắt | QCVN 47:2015/BTTTT; QCVN 96:2015/BTTTT (1) | 8526.10.10 8526.10.90 | Thiết bị Ra đa cự ly ngắn hoạt động tại dải tần 24 GHz – 24,25 GHz dùng cho các ứng dụng trong thông tin giao thông (đường bộ hoặc đường sắt) như điều khiển hành trình, phát hiện, cảnh báo, tránh va chạm giữa phương tiện giao thông với vật thể xung quanh. | |
| 2.6 | Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện | – Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz – 25 MHz: QCVN 96:2015/BTTTT (1); QCVN 55:2023/BTTTT. – Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 25 MHz – 1 GHz: QCVN 47:2015/BTTTT; QCVN 96:2015/BTTTT (1) | 8517.62.69 | Thiết bị bao gồm bộ phận cảm biến và hệ thống điều khiển được kết nối với nhau qua giao diện vô tuyến dùng cho mục đích cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với QCVN 55:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025. |
| 2.7 | Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện | – Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz – 25 MHz: QCVN 96:2015/BTTTT (1); QCVN 55:2023/BTTTT. – Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 25 MHz – 1 GHz: QCVN 73:2013/BTTTT; QCVN 96:2015/BTTTT (1). – Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 1 GHz – 40 GHz: QCVN 74:2020/BTTTT; QCVN 96:2015/BTTTT (1). – Cho thiết bị không thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 73:2013/BTTTT, QCVN 74:2020/BTTTT: QCVN 47:2015/BTTTT; QCVN 96:2015/BTTTT (1) | 8526.92.00 | Thiết bị dùng sóng vô tuyến để điều khiển các mô hình, điều khiển trong công nghiệp và dân dụng. | |
| 2.8 | Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID) | – Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz – 25 MHz: QCVN 96:2015/BTTTT (1); QCVN 55:2023/BTTTT. – Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 25 MHz – 1 GHz: QCVN 73:2013/BTTTT; QCVN 96:2015/BTTTT (1). Đối với thiết bị hoạt động ở băng tần 918,4 MHz – 923 MHz: QCVN 47:2015/BTTTT; QCVN 96:2015/BTTTT (1). – Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 1 GHz – 40 GHz: QCVN 74:2020/BTTTT; QCVN 96:2015/BTTTT (1) | Thiết bị sử dụng sóng vô tuyến để tự động nhận dạng, theo dõi, quản lý hàng hóa, con người, động vật và các ứng dụng khác. Thiết bị có hai khối riêng biệt được kết nối thông qua giao diện vô tuyến: | ||
| 8523.52.00 8523.59.10 8471.60.90 | – Thiết bị thu-phát vô tuyến, lưu trữ thông tin dưới dạng thẻ mang chip điện tử (RF tag), được gắn trên đối tượng cần nhận dạng; chỉ áp dụng đối với loại thẻ có nguồn điện. Không bao gồm thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID) tại mục 4.2 Phụ lục II Thông tư này. – Thiết bị thu-phát vô tuyến (RF Reader) để kích hoạt thẻ vô tuyến và nhận thông tin của thẻ, chuyển tới hệ thống xử lý số liệu. Không bao gồm thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID) tại mục 4.2 Phụ lục II của Thông tư này. | ||||
| 2.9 | Thiết bị thu phí giao thông không dừng áp dụng công nghệ nhận dạng vô tuyến điện (RFID) | QCVN 47:2015/BTTTT; QCVN 96:2015/BTTTT (1) | Thiết bị thu phí giao thông không dừng áp dụng công nghệ nhận dạng vô tuyến điện (RFID) băng tần 920 MHz – 923 MHz công suất cao trên 500 mW ERP, có hai khối riêng biệt được kết nối thông qua giao diện vô tuyến: | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. | |
| 8523.52.00 8523.59.10 | – Thiết bị thu-phát vô tuyến, lưu trữ thông tin dưới dạng thẻ mang chip điện tử (RF tag), được gắn trên đối tượng cần nhận dạng, chỉ áp dụng đối với loại thẻ có nguồn điện. | ||||
| 8471.60.90 | – Thiết bị thu-phát vô tuyến (RF Reader) để kích hoạt thẻ vô tuyến và nhận thông tin của thẻ, chuyển tới hệ thống xử lý số liệu. | ||||
| 2.10 | Thiết bị âm thanh không dây | QCVN 91:2015/BTTTT; QCVN 130:2022/BTTTT (1) | 8518.10.11 8518.10.19 8518.10.90 | Micro không dây có dải tần hoạt động 40,66 – 40,7 MHz; 87 – 108 MHz; 182,025 – 182,975 MHz; 217,025 – 217,975 MHz; 218,025 – 218,475 MHz; 470 – 694 MHz và 1795 – 1800 MHz. | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 8518.21.10 8518.21.90 8518.22.10 8518.22.90 8518.29.20 8518.29.90 | Loa không dây có dải tần hoạt động 40,66 – 40,7 MHz; 87 – 108 MHz; 182,025 – 182,975 MHz; 217,025 – 217,975 MHz; 218,025 – 218,475 MHz; 470 – 694 MHz và 1795 – 1800 MHz. | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. – Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. | |||
| 8518.30.10 8518.30.20 | Tai nghe không dây có dải tần hoạt động 40,66 – 40,7 MHz; 87 – 108 MHz; 182,025 – 182,975 MHz; 217,025 – 217,975 MHz; 218,025 – 218,475 MHz; 470 – 694 MHz và 1795 – 1800 MHz. | ||||
| 8518.30.51 8518.30.59 8518.30.90 | Micro/loa kết hợp không dây có dải tần hoạt động 40,66 – 40,7 MHz; 87 – 108 MHz; 182,025 – 182,975 MHz; 217,025 – 217,975 MHz; 218,025 – 218,475 MHz; 470 – 694 MHz và 1795 – 1800 MHz | ||||
| SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN | |||||
| 1 | Vật liệu phóng xạ | ||||
| 1.1 | Quặng Urani hoặc quặng thori và tinh quặng urani hoặc tinh quặng thori | ||||
| 1.1.1 | Quặng Urani và tinh quặng Urani | QCVN 5:2010/BKHCN | 2612.10.00 | Quặng Urani và tinh quặng Urani | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử |
| 1.1.2 | Quặng Thori và tinh quặng Thori | 2612.20.00 | Quặng Thori và tinh quặng Thori | ||
| 1.2 | Các nguyên tố hóa học phóng xạ và các đồng vị phóng xạ (kể cả các nguyên tố hóa học và các đồng vị có khả năng phân hạch hoặc làm giàu) và các hợp chất của chúng; hỗn hợp và các phế liệu có chứa các sản phẩm trên | ||||
| 1.2.1 | Urani tự nhiên và các hợp chất của nó; hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), sản phẩm gốm và hỗn hợp có chứa urani tự nhiên hoặc các hợp chất urani tự nhiên: | ||||
| a) Urani tự nhiên và các hợp chất của nó | QCVN 5:2010/BKHCN | 2844.10.10 | Uranium tự nhiên dưới dạng kim loại, hợp chất hóa học và bất kỳ vật liệu nào khác có chứa một hoặc nhiều chất nêu trên | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử | |
| b) Loại khác | 2844.10.90 | Uranium tự nhiên dưới dạng hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), sản phẩm gốm và hỗn hợp có chứa urani tự nhiên hoặc các hợp chất urani tự nhiên | |||
| 1.2.2 | Urani đã làm giàu thành phần U-235 và hợp chất của nó; plutoni và hợp chất của nó; hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp có chứa urani đã được làm giàu thành phần U-235, plutoni hoặc hợp chất của các sản phẩm này: | ||||
| a) Urani đã làm giàu thành phần U-235 và hợp chất của nó; plutoni và hợp chất của nó | QCVN 5:2010/BKHCN | 2844.20.10 | Vật liệu phân hạch đặc biệt | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử | |
| b) Loại khác | 2844.20.90 | ||||
| 1.2.3 | Urani đã được làm nghèo thành phần U-235 và các hợp chất của nó; thori và các hợp chất của nó; hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), sản phẩm gốm kim loại và các hỗn hợp chứa urani đã được làm nghèo thành phần U-235, thori hoặc các hợp chất của các sản phẩm trên: | ||||
| a) Urani đã làm nghèo thành phần U-235 và hợp chất của nó; thori và hợp chất của nó | QCVN 5:2010/BKHCN | 2844.30.10 | Urani đã được làm nghèo thành phần U-235 hoặc thori dưới dạng kim loại, hợp chất hóa học và bất kỳ vật liệu nào khác có chứa một hoặc nhiều chất nêu trên | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử | |
| b) Loại khác | 2844.30.90 | Hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), sản phẩm gốm kim loại và các hỗn hợp chứa urani đã được làm nghèo thành phần U-235, thori hoặc các hợp chất của các sản phẩm trên. | |||
| 1.2.4 | Nguyên tố phóng xạ và đồng vị phóng xạ và các hợp chất trừ loại thuộc phân nhóm 2844.10, 2844.20 hoặc 2844.30; hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp có chứa các nguyên tố, đồng vị hoặc các hợp chất trên; chất thải phóng xạ: | ||||
| a) Triti và các hợp chất của nó; hợp kim, chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp chứa triti hoặc các hợp chất của nó | QCVN 5:2010/BKHCN, QCVN 6:2010/BKHCN | 2844.41.00 | Triti và các hợp chất của triti, hợp kim, chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp chứa triti hoặc các hợp chất của nó. | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử | |
| b) Actini-225, actini-227, californi-253, curi-240, curi-241, curi-242, curi-243, curi-244, einsteini-253, einsteini-254, gadolini-148, poloni-208, poloni-209, poloni-210, radi-223, urani-230 hoặc urani-232, và các hợp chất của chúng; hợp kim, chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp chứa các nguyên tố hoặc các hợp chất này | 2844.42.00 | Actini-225, actini-227, californi-253, curi-240, curi-241, curi-242, curi-243, curi-244, einsteini-253, einsteini-254, gadolini-148, poloni-208, poloni-209, poloni-210, radi-223, urani-230 hoặc urani-232, và các hợp chất của chúng; hợp kim, chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp chứa các nguyên tố hoặc các hợp chất này. | |||
| c) Các nguyên tố, đồng vị và hợp chất phóng xạ khác; hợp kim khác, chất phân tán khác (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp khác chứa các nguyên tố, đồng vị hoặc hợp chất này. | 2844.43.00 | Tất cả các nguyên tố, đồng vị và hợp chất phóng xạ khác so với các mục trên; hợp kim khác, chất phân tán khác (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp khác chứa các nguyên tố, đồng vị hoặc hợp chất này | |||
| d) Phế liệu phóng xạ | QCVN 5:2010/BKHCN | 2844.44.00 | |||
| đ) Hộp (cartridges) nhiên liệu đã qua sử dụng (đã chiếu xạ) của lò phản ứng hạt nhân | 2844.50.00 | ||||
| 2 | Thiết bị hạt nhân | ||||
| 2.1 | Lò phản ứng hạt nhân và thiết bị kèm theo | ||||
| a) Lò phản ứng hạt nhân | 8401.10.00 | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử | |||
| b) Các bộ phận của lò phản ứng hạt nhân | 8401.40.00 | Bao gồm: Thùng lò, thanh điều khiển, Máy nạp và tháo dỡ nhiên liệu trong lò phản ứng, Ống chịu áp lực lò phản ứng, Ống zirconi, Bơm chất làm mát sơ cấp | |||
| c) Bộ phận chứa nhiên liệu (cartridges) hạt nhân chưa chiếu xạ | 8401.30.00 | ||||
| 2.2 | Thiết bị chuyển hóa, làm giàu urani | ||||
| Máy và thiết bị để tách chất đồng vị, và bộ phận của chúng | 8401.20.00 | Bao gồm: Máy ly tâm khí; các bộ phận được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt cho máy ly tâm khí; các thiết bị và bộ phận chính sử dụng để làm giàu; Hệ thống, thiết bị và các bộ phận được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt để sử dụng trong nhà máy làm giàu bằng trao đổi hoá học hoặc trao đổi ion, theo công nghệ laze, phân tách plasma, sử dụng điện từ trường | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử | ||
| 2.3 | Thiết bị chế tạo nhiên liệu hạt nhân | ||||
| Thiết bị tiếp xúc trực tiếp hoặc xử lý trực tiếp hay kiểm soát trực tiếp dòng vật liệu hạt nhân trong sản xuất | 8207.30.00 8514.40.00 8515.31.00 9027.89 | Các loại thiết bị được thiết kế đặc biệt được sử dụng để chế tạo các thanh nhiên liệu sử dụng cho lò phản ứng hạt nhân và các thiết bị được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt cho mục đích đó. | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử | ||
| 2.4 | Thiết bị xử lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng | ||||
| Thiết bị xử lý nhiên liệu hạt nhân đã chiếu xạ | 7310.29 8421.29 | Các loại thiết bị được sử dụng để tái chế các thanh nhiên liệu đã chiếu xạ, và các thiết bị và linh kiện được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt cho mục đích đó. | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử | ||
| 3 | Thiết bị bức xạ | ||||
| 3.1 | Máy gia tốc sử dụng trong xạ trị để điều trị ung thư | QCVN 5:2010/BKHCN; QCVN 13:2017/BKHCN | 9022.14.00 9022.21.00 | Máy gia tốc chùm hạt electron, hạt nặng khác sử dụng trong y tế | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử |
| 3.2 | Máy gia tốc sử dụng trong thiết bị chiếu xạ công nghiệp, soi chiếu hàng hóa | QCVN 5:2010/BKHCN | 8543.10.00 | Máy gia tốc chùm hạt electron sử dụng trong chiếu xạ công nghiệp, soi chiếu hàng hóa | |
| 3.3 | Thiết bị chụp cắt lớp vi tính | QCVN 5:2010/BKHCN; QCVN 12:2016/BKHCN | 9022.12.00 | Thiết bị chụp cắt lớp vi tính sử dụng trong chẩn đoán y tế | |
| 3.4 | Thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp | QCVN 5:2010/BKHCN | 9022.19.90 | Thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, chụp ảnh kiểm tra không phá hủy | |
4. Danh mục rủi ro cao — Bộ Xây dựng, lĩnh vực GTVT (Phụ lục I, TT 49/2026/TT-BXD)
Phụ lục I gồm 5 mục lớn: (I) xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, xe bốn bánh có gắn động cơ (chia nhóm A, B, C — QCVN quy định chung theo nhóm, hiển thị tại dòng nhóm đúng như bản gốc); (II) rơ moóc và sơ mi rơ moóc; (III) xe máy chuyên dùng; (IV) phụ tùng xe cơ giới; (V) sản phẩm công nghiệp dùng trong giao thông vận tải. Bảng giữ nguyên văn toàn bộ 6 cột của phụ lục:
| STT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia | Mã số HS | Mô tả sản phẩm, hàng hóa | Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng |
|---|---|---|---|---|---|
| I. Xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, xe bốn bánh có gắn động cơ | |||||
| A | Ô tô | QCVN 09:2024/BGTVT; QCVN 10:2024/BGTVT; QCVN 82:2024/BGTVT; QCVN 109:2024/BGTVT | Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cụ thể như sau: – Sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lắp ráp thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 55/2024/TT- BGTVT; – Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT. | ||
| 1 | Ô tô đầu kéo (dùng để kéo sơ mi rơ moóc) — 8701.21 | ||||
| 1 | Ô tô đầu kéo (dùng để kéo sơ mi rơ moóc) — 8701.22 | ||||
| 1 | Ô tô đầu kéo (dùng để kéo sơ mi rơ moóc) — 8701.23 | ||||
| 1 | Ô tô đầu kéo (dùng để kéo sơ mi rơ moóc) — 8701.24 | ||||
| 1 | Ô tô đầu kéo (dùng để kéo sơ mi rơ moóc) — 8701.29 | ||||
| 2 | Ô tô kéo rơ moóc — 8701.95.90 | ||||
| 3 | Ô tô chở người trên 08 chỗ không kể chỗ của người lái xe — 87.02 | ||||
| 4 | Ô tô chở người đến 08 chỗ không kể chỗ của người lái xe; ô tô chở người chuyên dùng — 87.03 | ||||
| 5 | Ô tô tải thông dụng — 87.04 | ||||
| 6 | Ô tô tải chuyên dùng — 87.04 87.05 | ||||
| 7 | Ô tô chuyên dùng — 87.05 | ||||
| 8 | Ô tô sát xi không có buồng lái (khung gầm có gắn động cơ); ô tô sát xi có buồng lái — 87.06 | ||||
| 9 | Ô tô dành cho người khuyết tật điều khiển — 8713.90.00 | ||||
| B | Xe mô tô, xe gắn máy | QCVN 14:2024/BGTVT; QCVN 77:2024/BGTVT; QCVN 04:2024/BGTVT; QCVN 29:2025/BXD | Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cụ thể như sau: – Sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lắp ráp thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 55/2024/TT- BGTVT; – Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT. | ||
| 1 | Xe mô tô (kể cả loại có thùng xe bên cạnh); xe gắn máy — 87.11 | ||||
| 2 | Xe mô tô dành cho người khuyết tật điều khiển — 8713.90.00 | ||||
| 3 | Xe gắn máy dành cho người khuyết tật điều khiển — 8713.90.00 | ||||
| C | Xe bốn bánh có gắn động cơ | QCVN 119:2024/BGTVT; QCVN 118:2024/BGTVT | Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cụ thể như sau: – Sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lắp ráp thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 55/2024/TT- BGTVT; – Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT. | ||
| 1 | Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ: | ||||
| – Loại chở dưới 10 người kể cả người lái bao gồm cả xe chơi golf (golf car, golf buggies), xe hoạt động trong phạm vi hạn chế | 8703.10 | ||||
| – Loại chở từ 10 người trở lên kể cả người lái | 87.02 | ||||
| 2 | Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ — 87.04 | ||||
| II | Rơ moóc và sơ mi rơ moóc | QCVN 11:2024/BGTVT | Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cụ thể như sau: – Sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lắp ráp thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 55/2024/TT- BGTVT; – Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT. | ||
| 1 | Rơ moóc — 87.16 | ||||
| 2 | Sơ mi rơ moóc — 87.16 | ||||
| III | Xe máy chuyên dùng | QCVN 13:2024/BGTVT | Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cụ thể như sau: – Sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lắp ráp thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 55/2024/TT- BGTVT; – Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT. | ||
| 1 | Xe cần cẩu bánh lốp (cần trục bánh lốp) – Loại có chung buồng điều khiển cơ cấu lái và điều khiển cơ cấu công tác — 8426.41.00 | ||||
| 2 | Xe cần cẩu bánh xích (cần trục bánh xích) – Loại có chung buồng điều khiển cơ cấu lái và điều khiển cơ cấu công tác — 8426.49.00 | ||||
| 3 | Xe nâng — 8427.10.00 | ||||
| 3 | Xe nâng — 8427.20.00 | ||||
| 4 | Xe nâng người làm việc trên cao dạng cắt kéo (Trừ loại xe chỉ hoạt động trong nhà xưởng, không tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng) — 84.28 | ||||
| 5 | Xe ủi (máy ủi) — 84.29 | ||||
| 6 | Xe phá dỡ; xe kẹp gỗ; xe xếp, dỡ vật liệu (máy phá dỡ; máy kẹp gỗ; máy xếp, dỡ vật liệu) — 84.29 | ||||
| 7 | Xe san (máy san) — 8429.20.00 | ||||
| 8 | Xe cạp (máy cạp) — 84.29.30.00 | ||||
| 9 | Xe lu — 8429.40 | ||||
| 10 | Xe khoan (máy khoan) — 8430.41.00 | ||||
| 11 | Xe đào (máy đào) — 8430.41.00 | ||||
| 11 | Xe đào (máy đào) — 8429.52.00 | ||||
| 12 | Xe xúc (máy xúc) — 8429.51.00 | ||||
| 13 | Xe xúc, đào (máy xúc, đào) — 8429.59.00 | ||||
| 14 | Xe đóng cọc và nhổ cọc (máy đóng cọc và nhổ cọc) — 8430.10.00 | ||||
| 15 | Xe cào, vận chuyển vật liệu (máy cào, vận chuyển vật liệu) — 84.30 | ||||
| 16 | Xe đóng cọc; xe ép cọc (máy đóng cọc, máy ép cọc) — 84.30 | ||||
| 17 | Xe thi công mặt đường — 84.30 | ||||
| 17 | Xe thi công mặt đường — 84.79 | ||||
| 17 | Xe thi công mặt đường — 8705.90.90 | ||||
| 18 | Xe kéo trong kho bãi, nhà xưởng — 87.01 | ||||
| 19 | Xe kéo, đẩy tàu bay — 87.01 | ||||
| 20 | Máy kéo — 87.01 | ||||
| 21 | Xe kéo bánh xích — 8701.30.00 | ||||
| 22 | Xe cứu thương lưu động — 87.03 | ||||
| 23 | Xe địa hình (ATV, UTV..) — 87.03 | ||||
| 24 | Xe chở hàng — 87.04 | ||||
| 25 | Xe tải tự đổ (xe tự đổ bánh lốp, xe tự đổ bánh xích) — 87.04 | ||||
| 26 | Xe cần cẩu bánh lốp (cần trục bánh lốp) – Loại có buồng lái và buồng điều khiển cơ cấu công tác riêng biệt — 8705.10.00 | ||||
| 27 | Xe cần cẩu bánh xích (cần trục bánh xích) – Loại có buồng lái và buồng điều khiển cơ cấu công tác riêng biệt — 8705.10.00 | ||||
| 28 | Xe trộn và vận chuyển bê tông (xe trộn bê tông) — 8705.40.00 | ||||
| 29 | Xe quét, chà sàn — 8705.90.50 | ||||
| 30 | Xe hút bùn, bể phốt (chất thải) — 8705.90.50 | ||||
| 31 | Xe quét đường — 8705.90.50 | ||||
| 32 | Xe phun, tưới chất lỏng — 8705.90.50 | ||||
| 33 | Xe phun bê tông; xe máy chuyên dùng loại khác — 8705.90.90 | ||||
| 34 | Xe bơm bê tông — 8705.90.90 | ||||
| 35 | Xe chở, trộn, ép rác — 8705.90.90 | ||||
| 36 | Xe băng tải — 8705.90.90 | ||||
| 37 | Xe thang lên tàu bay — 8705.90.90 | ||||
| 38 | Xe nâng người hạn chế khả năng di chuyển lên tàu bay — 8705.90.90 | ||||
| 39 | Xe hút chất thải tàu bay — 8705.90.90 | ||||
| 40 | Xe cấp điện cho tàu bay — 8705.90.90 | ||||
| 41 | Xe cấp khí lạnh (điều hòa) cho tàu bay — 8415.81.11 | ||||
| 42 | Xe khởi động khí cho tàu bay — 8705.90.90 | ||||
| 43 | Xe kéo hàng hóa, hành lý trong sân bay — 87.09 | ||||
| 44 | Xe chở nhiên liệu cho tàu bay (có cơ cấu nạp nhiên liệu cho tàu bay) — 87.09 | ||||
| 45 | Xe chở nước sạch cho tàu bay (có cơ cấu cấp nước sạch cho tàu bay) — 87.09 | ||||
| IV. Phụ tùng xe cơ giới (Trừ phụ tùng sản xuất trong nước để phục vụ mục đích sửa chữa, bảo hành cho xe cơ giới và cùng kiểu loại với phụ tùng đã được chứng nhận) | |||||
| 1 | Lốp hơi dùng cho xe mô tô, xe gắn máy | QCVN 36:2024/BGTVT | 4011.40.00 | Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cụ thể như sau: – Sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lắp ráp thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 55/2024/TT- BGTVT; – Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT. | |
| 2 | Lốp hơi dùng cho ô tô | QCVN 34:2024/BGTVT | 4011.10.00 | ||
| 4011.20 | |||||
| 4011.90.10 | |||||
| 3 | Ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện | QCVN 91:2024/BGTVT | 85.07 | ||
| V. Sản phẩm công nghiệp dùng trong giao thông vận tải | |||||
| 1 | Bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 bar lắp đặt, sử dụng trên phương tiện giao thông đường bộ | QCVN 67:2018/BGTVT | 73.11 (hoặc 7311.00.99) | Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu, sản xuất thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật theo Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 21/2023/TT-BGTVT. | |
| 2 | Thiết bị xếp, dỡ lắp đặt, sử dụng trên phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường sắt. | QCVN 22:2018/BGTVT | 84.26 | Cần trục | Cần trụcSản phẩm, hàng hóa nhập khẩu, sản xuất thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật theo Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 21/2023/TT-BGTVT. |
| 84.28 | Sàn nâng | ||||
| 3 | Phương tiện, thiết bị xếp, dỡ chuyên dùng trong: cảng hàng không, cảng thủy; cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy, phương tiện đường sắt | 84.26 | Cần trục, cầu trục, cổng trục, bán cổng trục, khung nâng. | Cần trục, cầu trục, cổng trục, bán cổng trục, khung nâng.Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu, sản xuất thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật theo Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 21/2023/TT-BGTVT. | |
| 84.27 | Phương tiện, thiết bị xếp tầng hàng bằng cơ cấu càng nâng; các loại xe công xưởng khác có lắp thiết bị nâng hạ hoặc xếp hàng | ||||
| 4 | Phương tiện, thiết bị: nâng, hạ, giữ, xếp hàng; nâng, hạ, di chuyển người chuyên dùng trong cảng hàng không, cảng thủy; cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy, phương tiện đường sắt | 84.28 | Xe nâng người và hàng, thang máy nâng hàng và người, thang cuốn chở người, băng tải chở người. | Xe nâng người và hàng, thang máy nâng hàng và người, thang cuốn chở người, băng tải chở người.Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu, sản xuất thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật theo Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 21/2023/TT-BGTVT. | |
5. Danh mục rủi ro cao — Bộ Công an (Mục A Phụ lục, TT 125/2026/TT-BCA)
Mục A gồm 2 nhóm: pháo hoa; và phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (bình chữa cháy, chất chữa cháy, chai — thiết bị chứa khí chữa cháy). Bảng giữ nguyên văn toàn bộ 5 cột của phụ lục:
| TT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Mã HS | Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng | Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng |
|---|---|---|---|---|
| I. Pháo hoa | ||||
| 1 | Pháo hoa các loại | 3604.10.00 | QCVN 04:2021/BCA | – Trong nhập khẩu: Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định và công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. – Trong sản xuất, lưu thông trên thị trường: Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật. |
| II. Phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ | ||||
| 1 | Bình chữa cháy các loại (gồm bình chứa, có chất chữa cháy (khí, nước, bột, bọt, sol-khí) bên trong, có bộ phận kích hoạt bằng tay hoặc bằng điện hoặc bằng va đập cơ học, giúp giải phóng chất chữa cháy trong bình dập tắt đám cháy không sử dụng cho các phương tiện bay) | 8424.10.90 | QCVN 03:2023/BCA | – Trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, lưu thông trên thị trường: thực hiện theo quy định tại Điều 44 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và các văn bản quy định chi tiết thi hành. – Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao là phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được sản xuất, lắp ráp trong nước hoặc phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ nhập khẩu sử dụng kết quả thử nghiệm tại Việt Nam thì kết quả thử nghiệm phục vụ cấp phép lưu thông phải do tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật thực hiện. – Việc thử nghiệm phục vụ kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao là phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải do tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật thực hiện. |
| 2 | Chất chữa cháy các loại (gồm hóa chất chữa cháy gốc nước; bột chữa cháy; khi chữa cháy; chất tạo bọt chữa cháy) | 3813.00.00 | ||
| 3 | Chai, thiết bị chứa khí (gồm vỏ làm bằng thép, sơn màu đỏ, trong chứa chất khí chữa cháy; van xả, điều khiển xả khi được kết nối với hệ thống ống dẫn, bộ kích hoạt có thể kích hoạt bằng tay hoặc tự động nhận tín hiệu báo cháy để kích hoạt mở van xả, chai, thiết bị chứa khí các loại không sử dụng cho thiết bị bay) | 8424.10.90 | ||
6. Câu hỏi thường gặp về danh mục hàng hóa rủi ro cao 2026
Nhập khẩu hàng rủi ro cao phải làm thủ tục gì?
Doanh nghiệp đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (vnsw.gov.vn) hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn); đồng thời thực hiện chứng nhận hợp quy bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định và công bố hợp quy trước khi lưu thông. Trong giai đoạn Cổng một cửa quốc gia đang nâng cấp theo danh mục mới, TT 36/2026/TT-BKHCN cho phép đăng ký qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc theo hướng dẫn của cơ quan kiểm tra để không gián đoạn nhập khẩu.
Vì sao ô tô, xe máy nằm trong danh mục rủi ro cao?
Phương tiện giao thông ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn tính mạng người sử dụng và cộng đồng, đã và đang được quản lý bằng cơ chế chứng nhận kiểu loại chặt chẽ. Việc xếp vào mức rủi ro cao tại TT 49/2026/TT-BXD kế thừa cơ chế quản lý này trong khung phân loại mới, không làm phát sinh thủ tục mới so với trước.
Hàng của tôi thuộc cả danh mục rủi ro cao và có nhiều QCVN thì áp dụng thế nào?
Theo Điều 5 TT 36/2026/TT-BKHCN, sản phẩm thuộc đối tượng của hai hoặc nhiều QCVN phải đáp ứng đầy đủ các QCVN tương ứng, nhưng không đánh giá trùng lặp cùng một yêu cầu kỹ thuật đã được đánh giá. Xem thêm: Danh mục hàng hóa rủi ro trung bình 2026 và Danh mục hàng hóa rủi ro thấp 2026.
🚢 HP Toàn Cầu — Đồng hành cùng doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Bạn chưa chắc lô hàng của mình thuộc mức rủi ro nào, cần công bố hợp quy hay đăng ký kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu? HP Toàn Cầu hỗ trợ tra cứu danh mục theo mã HS, tư vấn thủ tục và thực hiện trọn gói khai báo hải quan, vận chuyển quốc tế.
📞 Hotline: 098.487.0199 | 088.611.5726
⚖️ Tư vấn pháp lý: 093 642 1145 — doc@hptoancau.com
✉️ Email: info@hptoancau.com
🌐 Website: hptoancau.com
✅ Nguồn đối chiếu, xác minh (truy cập tháng 7/2026)
- Văn bản gốc các Thông tư đăng tải trên Thư viện Pháp luật (thuvienphapluat.vn) và Cổng thông tin điện tử Chính phủ (vanban.chinhphu.vn).
- Luật Việt Nam (luatvietnam.vn) — thuộc tính hiệu lực Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.
- Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM (dost.hochiminhcity.gov.vn) — hướng dẫn thủ tục hàng rủi ro trung bình/cao thuộc Bộ KH&CN.
- Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia (tcvn.gov.vn) — định hướng quản lý theo mức độ rủi ro của Luật 78/2025/QH15 và Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
- VASEP (vasep.com.vn) — Thông tư 27/2026/TT-BYT; chuyên trang XNK (camnangxnk-logistics.net, thuvienxuatnhapkhau.com) — Thông tư 33/2026/TT-BCT, 49/2026/TT-BXD, 125/2026/TT-BCA.
Tại thời điểm đăng bài, cả 5 Thông tư đều đang có hiệu lực (từ 01/7/2026), chưa bị sửa đổi, thay thế. Khi làm thủ tục, vui lòng đối chiếu văn bản gốc và cập nhật mới nhất.
Tiếng Việt
English
简体中文 



