• LANGUAGES
    • Tiếng Việt Tiếng Việt
    • English English
    • 简体中文 简体中文

Dịch vụ vận chuyển quốc tế - Dịch vụ hải quan

  • Trang chủ
  • Dịch vụ
    • Vận chuyển đường biển
    • Vận chuyển đường hàng không
    • Hải quan và giấy phép
    • Báo giá dịch vụ vận chuyển quốc tế
  • Tra cứu vận chuyển quốc tế
  • Kiến Thức Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp
  • Liên hệ
    • Đăng ký email nhận thông tin
    • Tuyển dụng
  • Tra cứu mã HS code
Hotline08 8611 5726
  • Home
  • Thông tin hay dùng trong ngành logistics
  • Chi tiết thủ tục hợp quy vải dệt may

Chi tiết thủ tục hợp quy vải dệt may

by hptoancau / Thứ Sáu, 07 Tháng Tám 2026 / Published in Thông tin hay dùng trong ngành logistics

Contents

  • Thủ tục hợp quy vải dệt may
  • Hợp quy vải dệt may là gì?
  • Căn cứ pháp lý mới nhất về hợp quy dệt may
  • Vải và sản phẩm dệt may nào phải làm hợp quy?
    • Ba nhóm sản phẩm theo mức độ tiếp xúc
    • Danh mục mã HS – đã chuyển sang Thông tư 33/2026/TT-BCT
  • Các trường hợp không phải hợp quy
  • Giới hạn formaldehyt và amin thơm phải đạt
    • Con đường thứ năm: nhãn sinh thái quốc tế
  • Hồ sơ công bố hợp quy vải dệt may
    • Hồ sơ tự đánh giá phải có những gì?
  • Quy trình hợp quy vải dệt may – 5 bước
  • Những điểm mới từ 01/7/2026
    • Giấy chứng nhận cũ có phải làm lại không?
  • Lưu ý riêng cho vải và hàng dệt may nhập khẩu
  • Câu hỏi thường gặp

Thủ tục hợp quy vải dệt may

Thủ tục hợp quy vải dệt may là bước bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh vải, quần áo, chăn ga gối đệm trước khi đưa hàng ra thị trường Việt Nam. Từ ngày 01/7/2026, toàn bộ khung pháp lý về hợp quy đã thay đổi căn bản: bỏ cách phân loại “hàng hóa nhóm 2”, chuyển sang quản lý theo ba mức độ rủi ro, và việc đăng ký công bố hợp quy được chuyển lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thay vì nộp tại Sở Công Thương như trước.

Vậy vải và sản phẩm dệt may nào phải công bố hợp quy? Doanh nghiệp có bắt buộc thuê tổ chức chứng nhận, hay được tự đánh giá? Hồ sơ gồm những gì và nộp ở đâu theo quy định mới?

Trong bài viết này, HP Toàn Cầu hướng dẫn chi tiết thủ tục hợp quy vải và sản phẩm dệt may theo quy định hiện hành, kèm bảng so sánh những gì đã thay đổi so với trước 01/7/2026.

Hợp quy vải dệt may là gì?

Hợp quy vải dệt may là việc chứng minh sản phẩm dệt may phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2017/BCT – quy chuẩn về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may.

Trong thực tế, doanh nghiệp thường gặp hai khái niệm dễ nhầm lẫn:

Chứng nhận hợp quy

Là hoạt động đánh giá do tổ chức chứng nhận thực hiện (thử nghiệm mẫu, đánh giá quá trình sản xuất), kết quả là Giấy chứng nhận hợp quy. Đây là bước tạo ra bằng chứng.

Công bố hợp quy

Là việc doanh nghiệp đăng ký với cơ quan quản lý rằng sản phẩm của mình phù hợp quy chuẩn, dựa trên bằng chứng đã có. Đây là thủ tục hành chính bắt buộc.

Nói ngắn gọn: chứng nhận hợp quy là phương tiện, công bố hợp quy là đích đến. Doanh nghiệp có thể đi tới đích bằng nhiều phương tiện khác nhau – trong đó có cả con đường tự đánh giá, không cần thuê tổ chức chứng nhận.

Căn cứ pháp lý mới nhất về hợp quy dệt may

Đây là điểm khiến rất nhiều doanh nghiệp bối rối: những bài hướng dẫn cũ vẫn dẫn Thông tư 28/2012/TT-BKHCN và nộp hồ sơ tại Sở Công Thương. Các căn cứ đó đã hết hiệu lực. Dưới đây là bộ văn bản đang áp dụng:

Văn bảnNội dungHiệu lực
Luật 78/2025/QH15Sửa đổi Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa – thay hệ Nhóm 1/Nhóm 2 bằng 3 mức rủi ro01/7/2026
Nghị định 37/2026/NĐ-CPHướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; ghi nhãn; kiểm tra nhà nước23/01/2026
Thông tư 14/2026/TT-BKHCNCông bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp
→ Thay thế Thông tư 28/2012 và 02/2017
25/5/2026
QCVN 01:2017/BCT
(Thông tư 21/2017/TT-BCT)
Giới hạn formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt mayCòn hiệu lực
(đã sửa đổi)
Thông tư 37/2026/TT-BCTBan hành Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT – bãi bỏ Phụ lục I (danh mục sản phẩm) và Phụ lục IV (biểu mẫu), cập nhật Phụ lục III nhãn sinh thái01/7/2026
Thông tư 33/2026/TT-BCTDanh mục sản phẩm, hàng hóa rủi ro trung bình và rủi ro cao của Bộ Công Thương – nơi chứa danh mục dệt may hiện nay
→ Thay thế Thông tư 41/2023/TT-BCT
01/7/2026
Thông tư 34/2026/TT-BCTQuản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Bộ Công Thương
→ Thay thế Thông tư 46/2015 và 36/2019
01/7/2026

Vải và sản phẩm dệt may nào phải làm hợp quy?

Ba nhóm sản phẩm theo mức độ tiếp xúc

QCVN 01:2017/BCT chia sản phẩm dệt may thành ba nhóm, tương ứng ba ngưỡng formaldehyt khác nhau:

Nhóm 01 – Trẻ em

Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi; hoặc bộ liền có chiều dài ≤ 100 cm.

Nhóm 02 – Tiếp xúc da

Sản phẩm khi sử dụng có bề mặt tiếp xúc trực tiếp với da: đồ lót, áo thun, ga trải giường…

Nhóm 03 – Không tiếp xúc da

Sản phẩm khi sử dụng có bề mặt không tiếp xúc trực tiếp với da: áo khoác ngoài, rèm cửa…

Danh mục mã HS – đã chuyển sang Thông tư 33/2026/TT-BCT

Đây là thay đổi kỹ thuật quan trọng nhất mà doanh nghiệp cần nắm. Trước đây, danh mục sản phẩm dệt may phải hợp quy nằm ngay tại Phụ lục I của QCVN 01:2017/BCT. Từ 01/7/2026, Phụ lục I này đã bị bãi bỏ; danh mục được chuyển sang Phụ lục kèm theo Thông tư 33/2026/TT-BCT, kèm mã số HS, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng.

Cách làm này giúp Bộ Công Thương cập nhật danh mục linh hoạt hơn mà không phải sửa cả quy chuẩn. Nhưng với doanh nghiệp, hệ quả là: tra danh mục trong quy chuẩn sẽ không còn ra kết quả – phải tra tại Thông tư 33/2026/TT-BCT.

Các chương HS thường liên quan đến ngành hàng này (mang tính định hướng, cần đối chiếu Phụ lục Thông tư 33/2026 cho từng mã cụ thể):

▸ Chương 50 – 55: tơ tằm, lông cừu, bông, xơ sợi nhân tạo và vải dệt thoi từ các loại xơ sợi này

▸ Chương 56 – 60: vải không dệt, thảm, vải dệt kim, vải móc, vải đặc biệt

▸ Chương 61 – 62: quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim và không dệt kim

▸ Chương 63: các mặt hàng dệt hoàn thiện khác

▸ Nhóm 9404: đệm, gối, chăn ga và sản phẩm bộ đồ giường có lớp đệm bằng vật liệu dệt

Các trường hợp không phải hợp quy

Theo mục 1.1.2 QCVN 01:2017/BCT, các trường hợp sau không chịu sự điều chỉnh của quy chuẩn:

a) Hành lý của người nhập cảnh; tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân trong định mức miễn thuế

b) Hàng hóa của các tổ chức, cá nhân ngoại giao, tổ chức quốc tế trong định mức miễn thuế

c) Hàng mẫu để quảng cáo không có giá trị sử dụng; hàng để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất

d) Hàng tạm nhập để trưng bày tại hội chợ, triển lãm thương mại; hàng tạm nhập – tái xuất; hàng quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; hàng đưa vào kho ngoại quan

đ) Quà biếu, tặng trong định mức miễn thuế

e) Hàng hóa trao đổi của cư dân biên giới trong định mức miễn thuế

g) Vải và các sản phẩm dệt may chưa được tẩy trắng hoặc chưa nhuộm màu

Hai điểm dễ hiểu sai

1. Kho ngoại quan không phải miễn trừ vĩnh viễn. Quy chuẩn nêu rõ ngoại lệ này không áp dụng đối với hàng hóa từ kho ngoại quan đưa vào nội địa để tiêu thụ. Khi hàng rời kho ngoại quan vào thị trường trong nước, nghĩa vụ hợp quy phát sinh trở lại.

2. Miễn trừ điểm g) chỉ dành cho vải mộc. “Chưa tẩy trắng hoặc chưa nhuộm màu” là trạng thái vải mộc (greige). Vải đã tẩy, đã nhuộm, đã in hoa – kể cả nhập về để tiếp tục gia công – không thuộc diện này.

Giới hạn formaldehyt và amin thơm phải đạt

Đây là hai chỉ tiêu duy nhất mà QCVN 01:2017/BCT kiểm soát. Sửa đổi 01:2026 không thay đổi các ngưỡng này:

Chỉ tiêuNhóm sản phẩmMức tối đa
FormaldehytTrẻ em dưới 36 tháng tuổi30 mg/kg
Tiếp xúc trực tiếp với da75 mg/kg
Không tiếp xúc trực tiếp với da300 mg/kg
Amin thơm
chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo
Áp dụng chung mọi nhóm30 mg/kg
tính riêng cho mỗi loại amin

Về phương pháp thử: hàm lượng formaldehyt xác định theo TCVN 7421-1:2013 hoặc ISO 14184-1:2011; hàm lượng amin thơm xác định theo ISO 24362-1:2014 và EN 14362-1:2012. Danh mục các amin thơm bị kiểm soát nằm tại Phụ lục II của quy chuẩn.

Con đường thứ năm: nhãn sinh thái quốc tế

Sửa đổi 01:2026 đã cập nhật Phụ lục III của QCVN 01:2017/BCT – danh mục nhãn sinh thái được chấp nhận đối với sản phẩm dệt may. Nếu sản phẩm đã đạt một trong các chứng nhận dưới đây, doanh nghiệp có cơ sở để được xem xét miễn giảm:

OEKO-TEX Standard 100

GOTS

EU Ecolabel

Nordic Swan Ecolabel

Blue Angel (Đức)

Eco Mark (Nhật Bản)

Green Label (Thái Lan)

Eco-Label (Hàn Quốc)

China Ecolabel

Good Environmental Choice Australia

Với doanh nghiệp nhập khẩu vải từ châu Âu hoặc Nhật Bản, đây thường là điểm tiết kiệm chi phí lớn nhất mà nhiều đơn vị bỏ sót – nhà cung cấp đã có sẵn OEKO-TEX nhưng doanh nghiệp Việt Nam vẫn đi thử nghiệm lại từ đầu.

Hồ sơ công bố hợp quy vải dệt may

Theo Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, hồ sơ khác nhau tùy con đường đã chọn:

Trường hợp A – Có chứng nhận của tổ chức chứng nhận

✔️ Bản đăng ký công bố hợp quy (mẫu tại Phụ lục IV Thông tư 14/2026/TT-BKHCN)

✔️  Bản điện tử của Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho tổ chức, cá nhân trong trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy.

✔️ Báo cáo tự đánh giá hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục V Thông tư Thông tư 14/2026/TT-BKHCN) kèm theo bản điện tử kết quả thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật của tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc công nhận theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trong trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.

Hồ sơ tự đánh giá phải có những gì?

Đây là phần doanh nghiệp hay làm sơ sài rồi vướng khi bị hậu kiểm. Thông tư 14/2026 quy định hồ sơ tự đánh giá lưu tại doanh nghiệp phải gồm:

1. Mô tả chung về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội (chức năng, công dụng, cấu tạo, thông số kỹ thuật cơ bản; tài liệu thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp, nhãn, bao gói…); quy trình, quá trình sản xuất, bao gồm thông tin về nguyên liệu, công nghệ, hệ thống quản lý chất lượng (nếu áp dụng).

2. Báo cáo nội dung về phương pháp, kết quả thử nghiệm; so sánh với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, kèm theo bản sao kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định, thừa nhận theo quy định của pháp luật.

3. Kế hoạch kiểm soát chất lượng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, giám sát định kỳ: tần suất, phương pháp kiểm tra, thử nghiệm, biện pháp duy trì phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

4. Các tài liệu liên quan khác (nếu có yêu cầu trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng).

5. Báo cáo tự đánh giá của tổ chức, cá nhân được ký xác nhận.

Quy trình hợp quy vải dệt may – 5 bước

Bước 1: Xác định sản phẩm có thuộc danh mục không

Đối chiếu mã HS 8 số của lô hàng với Phụ lục Thông tư 33/2026/TT-BCT. Xác định đồng thời hai thông tin: sản phẩm có trong danh mục hay không, và nếu có thì thuộc mức rủi ro trung bình hay rủi ro cao. Mức rủi ro quyết định toàn bộ các bước còn lại.

Bước 2: Chọn con đường đánh giá

Căn cứ mức rủi ro và điều kiện thực tế của doanh nghiệp, chọn một trong bốn căn cứ tại Điều 11 Thông tư 14/2026. Trước khi quyết định, hãy kiểm tra xem nhà cung cấp nước ngoài đã có nhãn sinh thái thuộc Phụ lục III hay chưa – nếu có, chi phí có thể giảm đáng kể.

Ba tiêu chí nên cân nhắc: chi phí, thời gian, và tần suất nhập hàng. Doanh nghiệp nhập theo lô lẻ, mỗi lô một nhà cung cấp khác nhau sẽ có bài toán khác với đơn vị nhập ổn định một mã hàng quanh năm.

Bước 3: Thử nghiệm mẫu

Gửi mẫu đến tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định để thử formaldehyt và amin thơm. Đây là yêu cầu bắt buộc kể cả khi doanh nghiệp chọn phương án tự đánh giá.

Lưu ý về lấy mẫu: mẫu phải đại diện. Với vải, các màu khác nhau trong cùng một lô có thể cho kết quả amin thơm khác nhau – vì amin thơm sinh ra từ thuốc nhuộm azo. Lấy mẫu một màu rồi suy ra cả lô là rủi ro.

Bước 4: Đăng ký công bố hợp quy trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

Đây là thay đổi lớn nhất về thủ tục. Thay vì nộp hồ sơ giấy cho Sở Công Thương, doanh nghiệp thực hiện đăng ký qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng tại địa chỉ nqi.gov.vn, sau đó nhận mã số xác nhận đã hoàn thành đăng ký.

Trường hợp hệ thống bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng, doanh nghiệp được nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính tại cơ quan chuyên môn ở địa phương; cơ quan này có trách nhiệm cập nhật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia.

Bước 5: Gắn dấu hợp quy CR, lưu hồ sơ và duy trì

Gắn dấu hợp quy (CR) lên sản phẩm, bao bì, tài liệu kỹ thuật hoặc nhãn trước khi đưa ra lưu thông. Dấu phải ở vị trí dễ thấy, dễ đọc, không dễ tẩy xóa và không thể bóc ra gắn lại. Nếu doanh nghiệp dùng nhãn điện tử, dấu hợp quy phải thể hiện trong nhãn điện tử.

Sau công bố, doanh nghiệp còn ba nghĩa vụ thường xuyên: duy trì sự phù hợp và kiểm soát chất lượng định kỳ; lưu giữ hồ sơ công bố phục vụ thanh tra, kiểm tra; và công bố lại khi quy chuẩn thay đổi hoặc khi tính năng, đặc điểm sản phẩm thay đổi.

Những điểm mới từ 01/7/2026

Nội dungTrước 01/7/2026Hiện nay
Cách phân loạiHàng hóa nhóm 1 / nhóm 2Rủi ro thấp / trung bình / cao
Danh mục sản phẩm dệt mayPhụ lục I của QCVN 01:2017/BCTPhụ lục Thông tư 33/2026/TT-BCT
(Phụ lục I đã bị bãi bỏ)
Nơi nộp hồ sơ công bốSở Công Thương tỉnh, thành phốCơ sở dữ liệu quốc gia về TCĐLCL – nqi.gov.vn
Văn bản về công bố hợp quyThông tư 28/2012 và 02/2017/TT-BKHCNThông tư 14/2026/TT-BKHCN
Biểu mẫuPhụ lục IV của QCVN 01:2017/BCTPhụ lục IV và V Thông tư 14/2026
(Phụ lục IV của QCVN đã bãi bỏ)
Trọng tâm quản lýTiền kiểm theo từng lô hàngHậu kiểm, dựa trên dữ liệu số

Giấy chứng nhận cũ có phải làm lại không?

Không. Cả Thông tư 33/2026/TT-BCT và Thông tư 14/2026/TT-BKHCN đều có điều khoản chuyển tiếp cùng nội dung: tổ chức, cá nhân đã thực hiện đánh giá phù hợp quy chuẩn và công bố hợp quy trước ngày các thông tư này có hiệu lực tiếp tục được sử dụng giấy chứng nhận hợp quy và dấu hợp quy đến hết thời hạn hiệu lực, và không phải đăng ký lại bản công bố hợp quy.

Phạm vi của điều khoản chuyển tiếp này khá hẹp – cần đọc đúng. Nó chỉ bảo vệ những giấy chứng nhận và bản công bố đã hoàn tất trước mốc hiệu lực. Không cho phép: (a) tiếp tục nộp hồ sơ mới theo biểu mẫu và quy trình cũ; (b) gia hạn giấy chứng nhận cũ theo cách cũ khi hết hạn; (c) áp dụng cho sản phẩm mới, mã hàng mới phát sinh sau 01/7/2026. Ba tình huống này đều phải theo quy định hiện hành.

Lưu ý riêng cho vải và hàng dệt may nhập khẩu

Với hàng nhập khẩu, hợp quy không phải là thủ tục duy nhất. Doanh nghiệp cần phân biệt ba việc khác nhau:

Công bố hợp quy

Nghĩa vụ với sản phẩm trước khi đưa ra thị trường. Thực hiện trên nqi.gov.vn.

Kiểm tra nhà nước về chất lượng

Thủ tục tại khâu thông quan, thực hiện theo Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP và Thông tư 34/2026/TT-BCT.

Ghi nhãn hàng hóa

Yêu cầu ghi nhãn đã được cập nhật theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, áp dụng từ 23/01/2026.

Ngoài ra, hàng dệt may nhập khẩu còn chịu các nghĩa vụ chung khác tùy thị trường và hình thức nhập: khai báo hải quan, chứng minh xuất xứ nếu muốn hưởng ưu đãi thuế theo FTA, và các yêu cầu về truy xuất nguồn gốc mà Thông tư 34/2026/TT-BCT đưa vào khuôn khổ quản lý chất lượng.

Câu hỏi thường gặp

Nhập vải về để gia công xuất khẩu có phải hợp quy không?

Quy chuẩn điều chỉnh sản phẩm dệt may trước khi đưa ra thị trường Việt Nam – tức hành vi mua bán, trao đổi, tiếp thị trong nước. Vải nhập để gia công rồi xuất khẩu toàn bộ, không tiêu thụ nội địa, về nguyên tắc không rơi vào phạm vi này. Tuy nhiên nếu có phần nguyên liệu hoặc thành phẩm được tiêu thụ trong nước, phần đó phát sinh nghĩa vụ hợp quy. Nên xác định rõ loại hình và luồng hàng ngay từ khi mở tờ khai.

Công bố hợp quy một lần dùng được bao lâu?

Phụ thuộc vào phương thức đánh giá. Giấy chứng nhận theo các phương thức có giám sát (phương thức 2, 3, 4, 5) có hiệu lực tối đa 5 năm, với điều kiện thực hiện đánh giá giám sát định kỳ. Với sản phẩm mức rủi ro trung bình, lần giám sát đầu không quá 12 tháng kể từ khi giấy có hiệu lực, các lần sau không quá 24 tháng. Riêng phương thức 7 (chứng nhận theo lô) chỉ có giá trị cho đúng lô hàng đó.

Đổi nhà cung cấp vải nhưng cùng mã hàng, có phải công bố lại?

Thông tư 14/2026 quy định phải công bố lại khi có bất kỳ thay đổi nào về tính năng, công dụng, đặc điểm của sản phẩm đã công bố. Đổi nhà cung cấp thường kéo theo đổi thuốc nhuộm và quy trình hoàn tất – hai yếu tố trực tiếp quyết định hàm lượng formaldehyt và amin thơm. Trên thực tế, đây là trường hợp nên thử nghiệm và công bố lại.

Sản phẩm đã có OEKO-TEX rồi thì miễn hoàn toàn phải không?

Không nên hiểu là miễn hoàn toàn. Nhãn sinh thái thuộc Phụ lục III là căn cứ để xem xét miễn giảm khâu đánh giá, không phải là sự thay thế cho nghĩa vụ công bố hợp quy – vốn là hoạt động bắt buộc theo Điều 11 Thông tư 14/2026. Doanh nghiệp vẫn phải đăng ký công bố; cái được giảm là chi phí và thời gian thử nghiệm, đánh giá.

Cần hỗ trợ thủ tục?

HP Toàn Cầu xử lý trọn gói lô hàng dệt may của bạn

Từ tra cứu mã HS và đối chiếu danh mục rủi ro, tư vấn chọn phương thức đánh giá tối ưu chi phí, kết nối tổ chức thử nghiệm – chứng nhận, đến khai báo hải quan và vận chuyển quốc tế. Liên hệ để nhận báo giá và dự toán thời gian.

Hotline

08 8611 5726

Điện thoại

098 487 0199

Email

info@hptoancau.com

📍 Công ty TNHH HP Toàn Cầu – Số 13, LK3 – NO03 – Khu đô thị Văn Khê – Phường Hà Đông – Hà Nội

Nguồn tham khảo

Luật 78/2025/QH15 · Nghị định 37/2026/NĐ-CP · Thông tư 14/2026/TT-BKHCN · Thông tư 21/2017/TT-BCT (QCVN 01:2017/BCT) · Thông tư 33/2026/TT-BCT · Thông tư 34/2026/TT-BCT · Thông tư 37/2026/TT-BCT

Cổng thông tin điện tử Chính phủ (chinhphu.vn) · Bộ Công Thương (moit.gov.vn) · Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia (tcvn.gov.vn) · Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng (nqi.gov.vn) · Thư viện Pháp luật · LuatVietnam · Tạp chí Chất lượng Việt Nam

Lưu ý:

– Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, trước khi sử dụng, bạn nên liên lạc HP Toàn Cầu để update nội dung cập nhật mới nhất (nếu có)

– HP Toàn Cầu giữ bản quyền với bài viết và không đồng ý đơn vị khác sao chép, sử dụng bài viết của HP Toàn Cầu vì mục đích thương mại

– Mọi sự sao chép không có thỏa thuận với HP Toàn Cầu (kể cả có ghi dẫn chiếu website hptoancau.com) có thể dẫn đến việc chúng tôi claim với google và các bên liên quan.

What you can read next

Trả hàng bằng thư bảo đảm thay vì vận đơn gốc: Bài học đắt giá
Bảnh danh mục mã chi cục hải quan trên cả nước
Bảng mã chi cục hải quan trên cả nước
Vận đơn cấp theo yêu cầu người gửi hàng: Ý nghĩa “said to contain” và “shipper load, count and seal”

Search

Chuyên mục

BÀI GẦN ĐÂY

  • Danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro cao năm 2026

    Danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro cao năm 2026...
  • Chi tiết trình tự công bố hợp quy từ ngày 25/5/2026

    Trong bối cảnh yêu cầu quản lý chất lượng ngày ...
  • Hướng dẫn kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu rủi ro cao mới nhất 2026

    Từ ngày 01/7/2026, hàng hóa nhập khẩu thuộc dan...
  • Thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu mới nhất

    Quy trình đăng ký kiểm dịch thực vật xuất nhập ...
  • Thủ tục và thuế nhập khẩu bột trà xanh đóng gói

    Procedures, export duty, freight and transporta...
  • Thủ tục và thuế nhập khẩu Trứng cá hồi

    Thủ tục nhập khẩu Trứng cá hồi 2026 Bạn đang mu...

    Về chúng tôi

    Logo HP TC small size

    Công Ty TNHH
    HP Toàn Cầu

    Đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển quốc tế và thủ tục thông quan!

    DMCA.com Protection Status

    Liên kết

    • Chính sách bảo mật
    • Chính sách bảo hành
    • Hình thức thanh toán
    • Chính sách đổi trả
    • Thông tin về web
    • Vận chuyển và giao nhận
    • Đăng ký kinh doanh

    Liên hệ

    • Địa chỉ : Số 13, LK3, NO03, Dọc bún 1, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Hà Nội
    • Hotline: 088 611 5726
    • E-mail: info@hptoancau.com
    • Website: hpgloballtd.com / hptoancau.com
    • MST: 0106718785

    Nhận tư vấn miên phí

    *
    *
    Đã thông báo web HP Toàn Cầu với Bộ Công Thương
    • © 2021. All rights reserved. Designed by INNOCOM
    • 08.8611.57.26
    • hptoancau.com
    TOP
    (+84) 886115726
    x
    x