• LANGUAGES
    • Tiếng Việt Tiếng Việt
    • English English
    • 简体中文 简体中文

Dịch vụ vận chuyển quốc tế - Dịch vụ hải quan

  • Trang chủ
  • Dịch vụ
    • Vận chuyển đường biển
    • Vận chuyển đường hàng không
    • Hải quan và giấy phép
    • Báo giá dịch vụ vận chuyển quốc tế
  • Tra cứu vận chuyển quốc tế
  • Kiến Thức Xuất Nhập Khẩu Tổng Hợp
  • Liên hệ
    • Đăng ký email nhận thông tin
    • Tuyển dụng
  • Tra cứu mã HS code
Hotline08 8611 5726
  • Home
  • Quản lý nhà nước hàng hóa Xuất nhập khẩu
  • Tổng hợp danh mục văn bản pháp luật hiện hành quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa tại Việt Nam

Tổng hợp danh mục văn bản pháp luật hiện hành quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa tại Việt Nam

by hptoancau / Thứ Ba, 26 Tháng Tám 2025 / Published in Quản lý nhà nước hàng hóa Xuất nhập khẩu

Contents

  • Các luật, bộ luật về xuất nhập khẩu
  • G06. Thanh toán quốc tế
  • G07. HS Code
  • G08. Kiểm tra nhà nước với hàng nhập khẩu
  • G09. Kiểm tra nhà nước với hàng xuất khẩu
  • G10. Các loại thuế khi nhập khẩu hàng hóa
  • G11. Các loại thuế khi xuất khẩu hàng hóa
  • G12. Thuế nhập khẩu
  • G13. Thuế GTGT với hàng nhập khẩu
  • G15. FTA với nhập khẩu
  • G16. FTA với xuất khẩu
  • G17. Chứng nhận xuất xứ
  • G18. Thủ tục hải quan
  • G19. Kiểm tra Sau thông quan
  • G20. Vi Phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
  • G21. Sở hữu trí tuệ trong xuất nhập khẩu hàng hóa
  • G22. Nhãn hàng hóa và Shipping mark
  • G23. Tổn thất và bảo hiểm hàng hóa XNK
  • G24. Vận tải và giao nhận trong thương mại quốc tế
  • G25. Chứng từ lô hàng nhập khẩu quốc tế (đường biển & đường hàng không)
  • G26. Chứng từ lô hàng xuất khẩu quốc tế (đường biển & đường hàng không)
  • G27. Pháp lý & Xử lý tranh chấp trong Thương mại Quốc tế
  • G28. Nhập khẩu quốc tế cho người mới bắt đầu – Tư duy, lộ trình & checklist cho lô hàng đầu tiên
  • G29. Xuất khẩu quốc tế cho người mới: Tư duy, lộ trình & checklist cho lô hàng đầu tiên
  • G32. Đại lý hải quan
  • G33. Vận đơn chuyên sâu

Tổng hợp danh mục văn bản pháp luật hiện hành mới nhất quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu tại Việt Nam

Các luật, bộ luật về xuất nhập khẩu

Dưới đây là các luật, bộ luật hiện hành (cập nhật 5/2026) điều chỉnh trực tiếp hoặc liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, sắp xếp theo nhóm chức năng. Bấm vào tên văn bản để xem toàn văn trên thutucxuatnhapkhau.vn.

A. Nhóm cốt lõi: hải quan – ngoại thương – thương mại – quản lý thuế

  • Luật Hải quan 2014 – 54/2014/QH13: Luật nền tảng về thủ tục, kiểm tra, giám sát hải quan. Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 90/2025/QH15 (hiệu lực 1/7/2025).
  • Luật sửa đổi, bổ sung Luật Hải quan – 90/2025/QH15: Hiệu lực 1/7/2025. Lần đầu luật hóa khái niệm “xuất nhập khẩu tại chỗ”; đồng thời sửa nhiều luật thuế liên quan.
  • Luật Quản lý ngoại thương 2017 – 05/2017/QH14: Các biện pháp quản lý hoạt động XNK, phòng vệ thương mại, xuất xứ hàng hóa, thương mại biên giới.
  • Luật Thương mại 2005 – 36/2005/QH11: Khung pháp lý chung về hoạt động mua bán hàng hóa và hoạt động của thương nhân.
  • Luật Quản lý thuế 2019 – 38/2019/QH14: Quản lý thu các loại thuế, gồm thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

B. Nhóm thuế áp dụng cho hàng hóa XNK

  • Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 – 107/2016/QH13: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; các trường hợp miễn, giảm, hoàn thuế.
  • Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 – 48/2024/QH15: Hiệu lực 1/7/2025 (một số nội dung từ 1/1/2026), thay thế Luật Thuế GTGT 2008; điều chỉnh cách tính thuế GTGT hàng nhập khẩu.
  • Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 – 66/2025/QH15: Hiệu lực 1/1/2026, thay thế luật cũ; bổ sung đối tượng chịu thuế mới (nước ngọt có đường) và lộ trình tăng thuế.
  • Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 – 57/2010/QH12: Áp dụng với một số hàng hóa nhập khẩu thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường.

 

C. Nhóm chất lượng, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành

  • Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 – 05/2007/QH12: Kiểm tra chất lượng hàng hóa, gồm hàng hóa nhập khẩu.
  • Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 – 68/2006/QH11: Nền tảng cho hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng với hàng XNK.
  • Luật An toàn thực phẩm 2010 – 55/2010/QH12: Kiểm tra an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu.
  • Luật Đo lường 2011 – 04/2011/QH13 Đo lường, kiểm định đối với hàng hóa lưu thông và nhập khẩu.
  • Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 – 41/2013/QH13: Kiểm dịch thực vật đối với nông sản, hàng hóa có nguồn gốc thực vật XNK.
  • Luật Thú y 2015 – 79/2015/QH13: Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu.

 

D. Nhóm hàng hóa đặc thù & quản lý chuyên ngành

  • Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019, 2022)  – 50/2005/QH11Kiểm soát hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ tại biên giới.
  • Luật Dược 2016 – 105/2016/QH13: Xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc.
  • Luật Hóa chất 2025 – 69/2025/QH15: Hiệu lực 1/1/2026, thay thế Luật Hóa chất 2007; quy định XNK và khai báo hóa chất.
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020 – 72/2020/QH14 Phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất và hàng hóa có yếu tố môi trường.
  • Luật Lâm nghiệp 2017 – 16/2017/QH14 Xuất khẩu, nhập khẩu gỗ và lâm sản.
  • Luật Thủy sản 2017 – 18/2017/QH14 Xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản và truy xuất nguồn gốc.
  • Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024 – 42/2024/QH15 Quản lý XNK nhóm mặt hàng đặc biệt là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

E. Nhóm hỗ trợ, liên quan gián tiếp

  • Luật Đầu tư 2020 – 61/2020/QH14 Ngành nghề kinh doanh có điều kiện, gồm hoạt động xuất nhập khẩu.
  • Luật Doanh nghiệp 2020 – 59/2020/QH14 Tư cách pháp nhân của thương nhân tham gia hoạt động XNK.
  • Luật Cạnh tranh 2018 – 23/2018/QH14 Liên quan đến phòng vệ thương mại và cạnh tranh trong thương mại quốc tế.
  • Luật Giao dịch điện tử 2023 – 20/2023/QH15 Nền tảng pháp lý cho hải quan điện tử, chứng từ điện tử, C/O điện tử.

📚 Xem toàn bộ Luật & Bộ luật xuất nhập khẩu

Toàn văn các luật, bộ luật trên cùng nghị định, thông tư, công văn hướng dẫn chi tiết được cập nhật và phân loại tại chuyên mục Luật & Bộ luật trên thutucxuatnhapkhau.vn — kho văn bản pháp luật XNK của HP Toàn Cầu.

 

G06. Thanh toán quốc tế

Bên dưới tập hợp các văn bản pháp luật chính liên quan đến thanh toán quốc tế trong xuất nhập khẩu. Các văn bản này được dẫn chiếu xuyên suốt khóa “Thanh toán quốc tế — Chọn đúng phương thức, kiểm soát chứng từ và phòng tránh rủi ro mất tiền” tại trang đào tạo hoclamxuatnhapkhau.com, nhóm theo sắc thuế/chủ đề. Đây là danh mục để học viên tra cứu nhanh; toàn văn và bản hợp nhất mới nhất xem tại nguồn văn bản pháp luật của HP Toàn Cầu: thutucxuatnhapkhau.vn.

 

Mốc thời gian cốt lõi

Một số văn bản trụ cột và mốc hiệu lực cần nhớ (rà soát đến 16/6/2026):

• Luật Thuế GTGT — bản hợp nhất 114/VBHN-VPQH (hợp nhất Luật 48/2024/QH15 và các luật sửa đổi 90/2025, 149/2025, 09/2026); điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế.

• Nghị định hướng dẫn Luật Thuế GTGT — bản hợp nhất 18/VBHN-BTC (hợp nhất NĐ 181/2025 và các nghị định sửa đổi 359/2025, 144/2026, hiệu lực 20/6/2026); ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng.

• Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt — hiệu lực 01/7/2024.

• UCP 600 (ICC Publication No. 600) và ISBP 821 — tập quán ICC, áp dụng cho L/C khi được dẫn chiếu.

• Án lệ 13/2017/AL — thừa nhận tính độc lập của L/C và giá trị áp dụng UCP 600 tại tòa Việt Nam.

Nhóm 1 — Luật và văn bản dưới luật Việt Nam

  • Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11(13/12/2005) — hiện hành; sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 (18/3/2013). Điều 22: hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Nghị định 70/2014/NĐ-CP(17/7/2014) — hướng dẫn Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi.
  • Nghị định 52/2024/NĐ-CP(15/5/2024, hiệu lực 01/7/2024) — về thanh toán không dùng tiền mặt; thay Nghị định 101/2012/NĐ-CP. Định nghĩa các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11(29/11/2005, hiệu lực 01/7/2006) — hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, séc; thay Pháp lệnh Thương phiếu 1999.
  • Luật Thuế giá trị gia tăng — bản hợp nhất số 114/VBHN-VPQH(hợp nhất Luật 48/2024/QH15 hiệu lực 01/7/2025 và các luật sửa đổi 90/2025, 149/2025, 09/2026). Điều 14 khoản 2: chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Nghị định hướng dẫn Luật Thuế GTGT — bản hợp nhất số 18/VBHN-BTC(hợp nhất NĐ 181/2025/NĐ-CP hiệu lực 01/7/2025 và các nghị định sửa đổi 359/2025, 144/2026 hiệu lực 20/6/2026). Điều 26: hàng hóa/dịch vụ mua vào (gồm cả hàng nhập khẩu) từ 5 triệu đồng trở lên (đã gồm GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; chiếu theo Nghị định 52/2024.

Nhóm 2 — Tập quán và Bộ quy tắc quốc tế (ICC)

Lưu ý: đây là tập quán thương mại quốc tế, KHÔNG phải văn bản pháp luật Việt Nam. Chỉ có hiệu lực khi các bên dẫn chiếu trong L/C hoặc hợp đồng. Án lệ 13/2017/AL của Việt Nam đã thừa nhận giá trị áp dụng UCP 600 khi được dẫn chiếu.

  • UCP 600(2007, ICC Publication No. 600) — Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ. Áp dụng cho L/C.
  • ISBP 821(2013) — Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế về kiểm tra chứng từ theo UCP 600.
  • URC 522(1995) — Quy tắc thống nhất về nhờ thu. Áp dụng cho D/P, D/A.
  • URR 725(2008) — Quy tắc thống nhất về hoàn trả tiền giữa các ngân hàng theo L/C.
  • Incoterms 2020(ICC) — liên kết điểm chuyển rủi ro/chi phí với thời điểm và điều kiện thanh toán (chỉ nhắc liên kết; chi tiết ở khóa Incoterms G.05).

Nhóm 3 — Án lệ và tình huống thực tế

Các tình huống dưới đây minh họa cơ chế pháp lý và rủi ro vận hành; dùng để rút bài học phòng vệ, không nhằm nhận định về bất kỳ tổ chức, cá nhân hay cơ quan cụ thể nào.

  • Án lệ 13/2017/AL— hiệu lực thanh toán L/C khi hợp đồng cơ sở bị hủy. Khẳng định tính độc lập của L/C với hợp đồng; ngân hàng cam kết thanh toán trên bộ chứng từ phù hợp; giá trị áp dụng UCP 600 tại tòa Việt Nam.
  • Vụ 76 container hạt điều xuất đi Ý (2022)— rủi ro mất kiểm soát bộ chứng từ gốc trong giao dịch qua môi giới, phương thức nhờ thu; bài học về vai trò kiểm tra đối tác độc lập.
  • Vụ thủy sản xuất đi Sri Lanka— bẫy đổi phương thức thanh toán giữa chừng (từ D/P sang T/T) và xin gửi trước chứng từ gốc.
  • Lừa đảo BEC (Business Email Compromise)— thao túng thông tin tài khoản qua email, đổi số tài khoản nhận tiền vào phút chót.
  • Mô-típ đối tác Tây Phi/châu Âu— làm vài đơn chuẩn tạo niềm tin rồi ép đặt cọc/chiếm đoạt ở đơn lớn.

Nhóm 4 — Hướng dẫn tra cứu văn bản gốc

Văn bản pháp luật Việt Nam: tra trên thutucxuatnhapkhau.vn theo mẫu thutucxuatnhapkhau.vn/[ten-van-ban]/ để lấy bản hợp nhất mới nhất, kèm ghi chú hiệu lực và quan hệ sửa đổi.

Tập quán ICC (UCP, ISBP, URC, URR): mua bản chính thức từ ICC hoặc tra bản tham khảo; lưu ý số ấn phẩm (Publication No.) để tránh nhầm phiên bản.

G07. HS Code

Bên dưới tập hợp các văn bản pháp luật chính liên quan đến phân loại và áp mã HS hàng hóa xuất nhập khẩu. Các văn bản này được dẫn chiếu xuyên suốt khóa “HS Code chuyên sâu — Tra cứu, xác định và áp dụng trong nghiệp vụ XNK” tại trang đào tạo hoclamxuatnhapkhau.com, nhóm theo chủ đề/trục. Đây là danh mục để học viên tra cứu nhanh; toàn văn và bản hợp nhất mới nhất xem tại nguồn văn bản pháp luật của HP Toàn Cầu: thutucxuatnhapkhau.vn

Mốc thời gian cốt lõi

Bốn văn bản trụ cột của khóa và mốc cần lưu ý:

• Thông tư 31/2022/TT-BTC — Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam + 6 Quy tắc tổng quát (Phụ lục II); hiệu lực 30/12/2022.

• Nghị định 167/2025/NĐ-CP — sửa đổi Nghị định 08/2015; hiệu lực 15/8/2025 (bãi bỏ Nghị định 59/2018).

• Thông tư 121/2025/TT-BTC — sửa đổi Thông tư 38/2015 (mẫu đơn xác định trước mã số mới); hiệu lực 1/2/2026.

• Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 — hiệu lực 1/7/2025; mức giảm 8% theo Nghị định 174/2025 áp dụng đến hết 31/12/2026.

Ngày rà soát danh mục: tháng 6/2026. Lưu ý: Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 có hiệu lực 1/7/2026 — danh mục sẽ được rà lại sau mốc này.

1. Luật và nền tảng pháp lý hải quan

  • Luật Hải quan số 54/2014/QH13— được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15; còn hiệu lực
  • Nghị định 08/2015/NĐ-CP— quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP
  • Nghị định 167/2025/NĐ-CP— sửa đổi, bổ sung Nghị định 08/2015; hiệu lực 15/8/2025; bãi bỏ Nghị định 59/2018/NĐ-CP

2. Danh mục HS và phân loại hàng hóa

  • Thông tư 31/2022/TT-BTC— ban hành Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam và 6 Quy tắc tổng quát giải thích (Phụ lục II); hiệu lực 30/12/2022; thay thế Thông tư 65/2017 và Thông tư 09/2019
  • Thông tư 14/2015/TT-BTC— hướng dẫn phân loại, phân tích để phân loại hàng hóa; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 17/2021/TT-BTC; còn hiệu lực
  • Thông tư 17/2021/TT-BTC— sửa đổi, bổ sung Thông tư 14/2015 về phân loại hàng hóa
  • Thông tư 65/2017/TT-BTC và Thông tư 09/2019/TT-BTC— Danh mục HS các kỳ trước; đã được thay thế bởi Thông tư 31/2022 (nêu để tham chiếu lịch sử)
  • Công ước HS (Harmonized System) của Tổ chức Hải quan Thế giới — WCO— cơ sở quốc tế của hệ thống mã HS; Việt Nam cam kết tuân thủ
  • Danh mục AHTN (ASEAN Harmonised Tariff Nomenclature)— danh mục hài hòa thuế quan ASEAN, cơ sở chi tiết hóa mã ở cấp khu vực

3. Thủ tục hải quan và xác định trước mã số

  • Thông tư 38/2015/TT-BTC— quy định về thủ tục hải quan, hồ sơ xác định trước mã số; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018 và Thông tư 121/2025
  • Thông tư 39/2018/TT-BTC— sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2015
  • Thông tư 121/2025/TT-BTC— sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2015; mẫu đơn xác định trước mã số mới 01/XĐTMS/NVTHQ (Phụ lục VI); hiệu lực 1/2/2026

4. Thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15— hiệu lực 1/7/2025; 4 mức thuế suất 0% / 5% / 8% / 10%
  • Nghị định 174/2025/NĐ-CP— quy định chính sách giảm 2% thuế suất GTGT (còn 8%) cho một số nhóm hàng; áp dụng đến hết 31/12/2026, có nhóm loại trừ
  • Nghị định 128/2020/NĐ-CP— xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 102/2021/NĐ-CP— sửa đổi, bổ sung Nghị định 128/2020 về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực hải quan, thuế

5. Chính sách quản lý và kiểm tra chuyên ngành

Các văn bản dưới đây được dẫn làm minh họa cho quan hệ “mã HS gắn với chính sách quản lý” — đều ban hành kèm theo mã HS:

  • Quyết định 1182/QĐ-BCT— Danh mục các mặt hàng nhập khẩu (kèm theo mã HS) thực hiện kiểm tra chuyên ngành thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương
  • Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT— Bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP— quy định chi tiết thi hành Luật An toàn thực phẩm; danh mục mặt hàng phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm

6. Công văn hướng dẫn phân loại (án lệ tham khảo)

Các công văn hướng dẫn phân loại mặt hàng cụ thể của cơ quan hải quan, được dẫn làm cơ sở tham khảo cách áp dụng quy tắc và chú giải:

  • Công văn 3159/TCHQ-TXNK (01/8/2022)— chấn chỉnh phân loại mặt hàng vải giả da từ vải không dệt và plastic
  • Công văn 12551/BTC-TCHQ— phân loại máy móc, thiết bị là tổ hợp, dây chuyền theo Chú giải 3, 4, 5 Phần XVI

7. Giải quyết khiếu nại và tranh chấp

  • Luật Khiếu nại 2011— cơ sở để khiếu nại quyết định hành chính của cơ quan hải quan (ấn định mã số, ấn định thuế)
  • Luật Tố tụng hành chính 2015— cơ sở để khởi kiện vụ án hành chính khi không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại

Lưu ý: danh mục trên chỉ liệt kê các văn bản được dẫn chiếu trong khóa, kèm ghi chú hiệu lực và quan hệ sửa đổi tại thời điểm rà soát. Quan hệ chi tiết giữa từng bài học và từng điều khoản được lưu trong Đề cương khóa học (bảng map Bài ↔ Văn bản) — là nguồn cập nhật khi pháp luật thay đổi.

G08. Kiểm tra nhà nước với hàng nhập khẩu

Bên dưới tập hợp các văn bản pháp luật chính liên quan quản lý nhà nước với hàng hóa nhập khẩu. Các văn bản này được dẫn chiếu xuyên suốt khóa “Quản lý nhà nước với hàng hóa nhập khẩu — Hiểu đúng hai câu hỏi cốt lõi, biết tra cứu và chủ động” tại trang đào tạo hoclamxuatnhapkhau.com, nhóm theo chủ đề / trục quản lý. Đây là danh mục để học viên tra cứu nhanh; toàn văn và bản hợp nhất mới nhất xem tại nguồn văn bản pháp luật của HP Toàn Cầu: thutucxuatnhapkhau.vn

Mốc thời gian cốt lõi

Văn bản trụ cột: Luật Quản lý ngoại thương 05/2017/QH14 và Nghị định 69/2018/NĐ-CP (tầng chính sách); Nghị định 85/2019/NĐ-CP và Văn bản hợp nhất nghị định hải quan 46/VBHN-BTC (tầng kiểm tra chuyên ngành & thủ tục hải quan).

Đang giao thời — cần rà:

•      Chất lượng sản phẩm, hàng hóa: Nghị định 37/2026/NĐ-CP thay Nghị định 132/2008/NĐ-CP; mô hình “nhóm 2” dùng đến hết 30/6/2026, chuyển sang mô hình mức độ rủi ro từ 01/7/2026.

•      An toàn thực phẩm: tiếp tục áp dụng Nghị định 15/2018/NĐ-CP cho đến khi quy định mới về ATTP áp dụng ổn định.

Ngày rà soát danh mục: 6/2026.

 

1. Khung pháp lý & chính sách quản lý hàng nhập 

  • Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 — luật khung về các biện pháp quản lý ngoại thương (cấm, tạm ngừng, hạn ngạch, giấy phép, điều kiện, phòng vệ thương mại).
  • Luật Hải quan — nền cho thủ tục, kiểm tra, giám sát hải quan.
  • Nghị định 69/2018/NĐ-CP — quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về quản lý ngoại thương (danh mục cấm, giấy phép, điều kiện, CFS; các phụ lục I, III, V).
  • Văn bản hợp nhất 24/VBHN-BCT — hợp nhất thông tư hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương (danh mục chi tiết kèm mã HS, mẫu đơn).
  • Nghị định 31/2018/NĐ-CP — quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (C/O; quy tắc xuất xứ ưu đãi và không ưu đãi).
  • Nghị định 86/2025/NĐ-CP — quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại (chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, chống lẩn tránh).
  • Thông tư 03/2026/TT-BCT — hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2026 (ví dụ minh họa cơ chế hạn ngạch thuế quan; công bố theo năm).

 

2. Kiểm tra chuyên ngành & thủ tục hải quan

  • Nghị định 85/2019/NĐ-CP — thực hiện thủ tục hành chính theo Cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành (nguyên tắc quản lý rủi ro, miễn kiểm tra).
  • Văn bản hợp nhất 46/VBHN-BTC (nghị định hải quan) — hợp nhất Nghị định 08/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/8/2025); quy định khai hải quan, giải phóng/thông quan, đưa hàng về bảo quản, phối hợp kiểm tra chuyên ngành.

 

3. Văn bản chuyên ngành theo nhóm hàng

  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP — quy định chi tiết thi hành Luật An toàn thực phẩm (tự công bố / đăng ký bản công bố; kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu theo phương thức giảm / thường / chặt). Đang áp dụng trong giai đoạn giao thời ATTP.
  • Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BYT — hợp nhất Nghị định 98/2021/NĐ-CP về quản lý trang thiết bị y tế (đã sửa đổi bởi Nghị định 07/2023/NĐ-CP, 04/2025/NĐ-CP…); phân loại A/B/C/D theo mức độ rủi ro; công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành.
  • Nghị định 37/2026/NĐ-CP — quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; thay Nghị định 132/2008/NĐ-CP (và các nghị định sửa đổi 74/2018, 13/2022…) từ 01/7/2026; chuyển kiểm tra chất lượng từ mô hình “nhóm 2” sang mô hình mức độ rủi ro.
  • Văn bản hợp nhất nghị định hướng dẫn Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật — cùng các văn bản về kiểm dịch thực vật và danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.
  • Văn bản về thú y, kiểm dịch động vật và thủy sản — gồm thông tư quy định danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện kiểm dịch và trình tự, thủ tục kiểm dịch.

 

Danh mục trên liệt kê các văn bản được dẫn chiếu trong khóa ở mức tên và quan hệ hiệu lực. Thông tin chi tiết “bài nào dẫn điều nào” được giữ trong bảng map của Đề cương khóa — là nguồn để cập nhật khi văn bản thay đổi. Vì quy định thay đổi liên tục, luôn đối chiếu toàn văn và bản hợp nhất mới nhất tại thutucxuatnhapkhau.vn trước khi áp dụng.

G09. Kiểm tra nhà nước với hàng xuất khẩu

Bên dưới tập hợp các văn bản pháp luật chính liên quan quản lý nhà nước với hàng hóa xuất khẩu và việc đáp ứng yêu cầu của nước nhập. Các văn bản này được dẫn chiếu xuyên suốt khóa “Quản lý nhà nước với hàng hóa xuất khẩu — Quy định Việt Nam và đáp ứng yêu cầu nước nhập” tại trang đào tạo hoclamxuatnhapkhau.com, nhóm theo trục chủ đề. Đây là danh mục để học viên tra cứu nhanh; toàn văn và bản hợp nhất mới nhất xem tại nguồn văn bản pháp luật của HP Toàn Cầu: thutucxuatnhapkhau.vn

 

Mốc thời gian cốt lõi. Luật Quản lý ngoại thương 05/2017/QH14 — hiệu lực 01/01/2018, luật nền của cả khóa. Nghị định 69/2018/NĐ-CP — hiệu lực 15/5/2018, đang được xem xét thay thế; luôn rà phiên bản còn hiệu lực. Nghị định 31/2018/NĐ-CP — hiệu lực 08/3/2018, trục xuất xứ và C/O. Nghị định 38/2026/NĐ-CP và Thông tư 07/2026/TT-BNNMT — ban hành đầu năm 2026, trục mã số vùng trồng – cơ sở đóng gói, có điều khoản chuyển tiếp 12 tháng cho mã đã cấp. Ngày rà soát danh mục: 6/2026.

 

Nhóm 1 — Khung quản lý ngoại thương và xuất xứ hàng hóa

  • Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 — hiệu lực 01/01/2018; khung gốc về các biện pháp quản lý hàng xuất khẩu (cấm, tạm ngừng, giấy phép – điều kiện, hạn ngạch, CFS, C/O, biện pháp kỹ thuật – kiểm dịch).
  • Nghị định 69/2018/NĐ-CP — hiệu lực 15/5/2018; quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương, gồm các phụ lục danh mục hàng cấm, tạm ngừng, xuất khẩu theo giấy phép – điều kiện và quy định về CFS; đang có dự thảo nghị định thay thế — rà phiên bản hiệu lực tại thời điểm áp dụng.
  • Văn bản hợp nhất 24/VBHN-BCT (2026) — bản hợp nhất Nghị định 69/2018/NĐ-CP; bản nên dùng khi viện dẫn.
  • Nghị định 31/2018/NĐ-CP — hiệu lực 08/3/2018; quy định chi tiết về xuất xứ hàng hóa: quy tắc xuất xứ ưu đãi và không ưu đãi, hồ sơ – quy trình cấp C/O, cấp sau, tự chứng nhận, chống gian lận xuất xứ và lưu trữ hồ sơ.
  • Nghị định 146/2025/NĐ-CP — phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; ảnh hưởng tên cơ quan và thẩm quyền nêu trong các văn bản ban hành trước đó.

Nhóm 2 — Kiểm dịch và chứng thư phía Việt Nam

  • Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 — đã được sửa đổi (bản hợp nhất: Văn bản hợp nhất 69/VBHN-VPQH); căn cứ của kiểm dịch thực vật xuất khẩu và Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate).
  • Luật Thú y số 79/2015/QH13 — căn cứ của kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và thủy sản xuất khẩu.
  • Văn bản hợp nhất 48/VBHN-BNNMT — hợp nhất nghị định hướng dẫn Luật Thú y; điểm được dẫn trong khóa: quy định về việc chủ hàng xuất khẩu không phải nộp chứng thư kiểm dịch cho cơ quan hải quan để thông quan.
  • Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 — khung pháp lý của Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) và kiểm soát an toàn thực phẩm với thực phẩm, thủy sản xuất khẩu; khóa dẫn ở mức khung luật.

Nhóm 3 — Mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói

  • Nghị định 38/2026/NĐ-CP — ban hành và có hiệu lực ngày 24/01/2026; quy định về mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu: điều kiện, trình tự cấp, nghĩa vụ duy trì – tự giám sát, tạm dừng, thu hồi và cấp lại mã; điều khoản chuyển tiếp 12 tháng cho mã đã cấp trước đó.
  • Thông tư 07/2026/TT-BNNMT — hướng dẫn chi tiết Nghị định 38/2026/NĐ-CP.

Nhóm 4 — Điều ước quốc tế và quy định của nước nhập (dẫn ở mức nhận diện)

Nhóm này không phải văn bản pháp luật Việt Nam: đây là các điều ước quốc tế và quy định của nước nhập được khóa học dẫn để nhận diện loại yêu cầu. Chuẩn cuối cùng luôn là bản cập nhật do cơ quan có thẩm quyền của nước nhập công bố — rà tại thời điểm xuất hàng.

  • Hiệp định SPS và Hiệp định TBT (WTO) — khung quốc tế của các biện pháp vệ sinh – kiểm dịch và rào cản kỹ thuật; nền của hệ thống thông báo ePing.
  • Các nghị định thư song phương về kiểm dịch thực vật theo mặt hàng (ví dụ sầu riêng tươi Việt Nam – Trung Quốc) — “luật chơi” gốc của từng tuyến quả tươi; rà đúng bản theo cặp mặt hàng × thị trường.
  • Lệnh 248 và Lệnh 249 (Tổng cục Hải quan Trung Quốc — GACC) — đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu vào Trung Quốc và quản lý an toàn thực phẩm xuất nhập khẩu.
  • Quy định (EU) 2019/1793 — kiểm soát tăng cường tạm thời tại cửa khẩu EU với một số thực phẩm, thức ăn chăn nuôi; danh sách và tần suất kiểm tra được rà soát định kỳ.
  • Quy định chống phá rừng của EU (EUDR) — yêu cầu truy xuất nguồn gốc với cà phê, cao su, gỗ, ca cao và một số hàng hóa khác; rà mốc áp dụng hiệu lực tại thời điểm xuất.
  • Quy định của EU về chống khai thác IUU — chứng nhận khai thác (catch certificate) với hải sản khai thác xuất khẩu vào EU.
  • Đạo luật Lacey (Hoa Kỳ) — khai báo tên loài và nguồn gốc khai thác với sản phẩm gỗ và thực vật nhập khẩu vào Hoa Kỳ.
  • Công ước CITES — giấy phép với mẫu vật các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (bao gồm một số loài gỗ quý).
  • Tiêu chuẩn quốc tế ISPM 15 — xử lý và đánh dấu vật liệu đóng gói bằng gỗ trong thương mại quốc tế.
  • Hiệp định ACFTA và Hiệp định EVFTA — cơ sở của C/O ưu đãi mẫu E (đi Trung Quốc) và EUR.1 (đi EU) được nhắc trong các ví dụ của khóa.

G10. Các loại thuế khi nhập khẩu hàng hóa

Lưu ý: chính sách thuế thay đổi thường xuyên. Trước khi áp dụng cho một lô hàng cụ thể, luôn kiểm tra văn bản còn hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Danh sách văn bản dưới đây được phân tích và hướng dẫn cách áp dụng vào thực tế tại khóa học Các loại thuế khi nhập khẩu hàng hóa — tính đúng, đủ và tối ưu chi phí tại hoclamxuatnhapkhau.com

1. Thuế nhập khẩu (luật gốc, biểu thuế, phương pháp tính)

  • Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13
  • Luật số 90/2025/QH15 (sửa đổi, bổ sung Luật 107/2016)
  • Nghị định 26/2023/NĐ-CP
  • Chuỗi nghị định sửa đổi Nghị định 26/2023 (năm 2025)
  • Thông tư 39/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 60/2019/TT-BTC)

2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

  • Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (Luật số 48/2024/QH15)
  • Nghị định 174/2025/NĐ-CP

3. Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

  • Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (Luật số 66/2025/QH15)
  • Nghị định 360/2025/NĐ-CP

4. Thuế bảo vệ môi trường (BVMT)

  • Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 (Luật số 57/2010/QH12)
  • Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15
  • Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14

5. Thuế phòng vệ thương mại

  • Luật Thuế XK, thuế NK 2016 (Điều 4, 12–14)
  • Luật Quản lý ngoại thương 2017 (Luật số 05/2017/QH14)
  • Quyết định 228/QĐ-BCT (30/01/2026)

6. Miễn, giảm, hoàn thuế & quản lý thuế

  • Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP và Nghị định 182/2025/NĐ-CP)
  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (và Luật số 108/2025/QH15)

Lưu ý về thuế phòng vệ thương mại (chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ): các Quyết định áp thuế của Bộ Công Thương có thời hạn và liên tục được thay thế bằng quyết định rà soát mới, nên không liệt kê cứng tại đây. Vui lòng tra cứu danh mục đang hiệu lực tại Cục Phòng vệ thương mại – Bộ Công Thương.

G11. Các loại thuế khi xuất khẩu hàng hóa

Bên dưới tập hợp các văn bản pháp luật chính liên quan Các loại thuế khi xuất khẩu hàng hóa. Các văn bản này được dẫn chiếu xuyên suốt khóa “Các loại thuế khi xuất khẩu hàng hóa — Tính đúng, đủ và tối ưu hoàn thuế GTGT” tại trang đào tạo hoclamxuatnhapkhau.com, nhóm theo sắc thuế/chủ đề. Đây là danh mục để học viên tra cứu nhanh; toàn văn và bản hợp nhất mới nhất xem tại nguồn văn bản pháp luật của HP Toàn Cầu: thutucxuatnhapkhau.vn

Lưu ý quan trọng về hiệu lực văn bản

Danh mục được rà tại thời điểm biên soạn khóa (6/2026). Chính sách thuế thay đổi liên tục — đặc biệt: (1) Luật Thuế GTGT 48/2024 và Nghị định 181/2025 đã/đang được sửa đổi, bổ sung; (2) Luật Quản lý thuế 38/2019 chỉ còn hiệu lực đến hết 30/6/2026, từ 01/7/2026 áp dụng Luật Quản lý thuế 108/2025. Học viên phải kiểm tra hiệu lực và bản hợp nhất của từng văn bản tại thời điểm khai báo hải quan / nộp hồ sơ thực tế. Khóa học không thể bảo đảm 100% tính cập nhật của mọi quy định.

 

Nhóm 1 — Thuế xuất khẩu (luật gốc & biểu thuế)

  • Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 90/2025/QH15)
  • Nghị định 26/2023/NĐ-CP
  • Nghị định 134/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi NĐ 18/2021/NĐ-CP và NĐ 182/2025/NĐ-CP)

 

Nhóm 2 — Thuế xuất khẩu ưu đãi theo FTA

  • Nghị định 116/2022/NĐ-CP
  • Nghị định 117/2022/NĐ-CP
  • Nghị định 115/2022/NĐ-CP

Nhóm 3 — Thuế GTGT hàng xuất khẩu & hoàn thuế đầu vào

  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025)
  • Nghị định 181/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi NĐ 144/2026/NĐ-CP)
  • Nghị định 144/2026/NĐ-CP
  • Thông tư 69/2025/TT-BTC

Nhóm 4 — Quản lý thuế & hồ sơ hoàn thuế (lưu ý giao thời 01/7/2026)

  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 56/2024/QH15) — hiệu lực đến hết 30/6/2026
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026; một số quy định từ 01/01/2026)
  • Thông tư 80/2021/TT-BTC (cùng các thông tư sửa đổi, bổ sung) — thuộc diện thay thế từ 01/7/2026

Nhóm 5 — Văn bản nền tảng liên quan

  • Luật Hải quan số 54/2014/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 90/2025/QH15)
  • Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 (và văn bản hướng dẫn mức thuế)

G12. Thuế nhập khẩu

Bên dưới tập hợp các văn bản pháp luật chính liên quan thuế nhập khẩu. Các văn bản này được dẫn chiếu xuyên suốt khóa “Thuế nhập khẩu chuyên sâu — Thuế suất, phương pháp tính và quản trị rủi ro số thuế” tại trang đào tạo hoclamxuatnhapkhau.com, nhóm theo sắc thuế/chủ đề. Đây là danh mục để học viên tra cứu nhanh; toàn văn và bản hợp nhất mới nhất xem tại nguồn văn bản pháp luật của HP Toàn Cầu: thutucxuatnhapkhau.vn.

 

Mốc thời gian cốt lõi

• 31/3/2026 — VBHN 96/VBHN-VPQH (Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hợp nhất): văn bản trụ cột của khóa.

• 01/7/2026 — Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 có hiệu lực (ấn định thuế, tiền chậm nộp, khai bổ sung).

• 01/7/2025 — NĐ 182/2025/NĐ-CP có hiệu lực (miễn thuế hàng khoa học – công nghệ, công nghệ số).

• Cập nhật liên tục — biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (NĐ 26/2023 + chuỗi sửa đổi) và lượng hạn ngạch thuế quan hằng năm thay đổi theo năm; luôn tra bản mới nhất.

• Ngày rà soát danh mục: 6/2026.

 

1. Luật trục — Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

  • Văn bản hợp nhất 96/VBHN-VPQH ngày 31/3/2026— hợp nhất Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 với Luật 90/2025/QH15 và Luật 133/2025/QH15.

2. Quản lý thuế (ấn định, chậm nộp, hoàn thuế)

  • Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15— ban hành 10/12/2025, hiệu lực 01/7/2026.
  • Nghị định 11/VBHN-BTC ngày 16/6/2023— hợp nhất NĐ 134/2016/NĐ-CP, NĐ 18/2021/NĐ-CP, NĐ 104/2022/NĐ-CP (miễn – giảm – hoàn thuế).
  • Nghị định 182/2025/NĐ-CP— hiệu lực 01/7/2025; sửa đổi NĐ 134/2016/NĐ-CP (sửa Điều 24, bãi bỏ Điều 19).

3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi & hạn ngạch thuế quan

  • Nghị định 26/2023/NĐ-CP— biểu thuế nhập khẩu ưu đãi gốc (Phụ lục II: biểu thuế ưu đãi; Phụ lục IV: thuế ngoài hạn ngạch).
  • Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC ngày 22/4/2025— hợp nhất NĐ 26/2023 + NĐ 144/2024 + NĐ 21/2025 (bản nền tra mức thuế ưu đãi hiện hành).
  • Các nghị định sửa đổi biểu thuế ban hành sau ngày hợp nhất(ví dụ NĐ 108/2025/NĐ-CP, NĐ 199/2025/NĐ-CP, NĐ 260/2025/NĐ-CP) — rà thêm để cập nhật mức mới nhất theo nhóm hàng.
  • Thông tư hạn ngạch thuế quan hằng năm của Bộ Công Thương— lượng hạn ngạch và giấy phép cho muối, trứng gia cầm, đường, thuốc lá nguyên liệu (đổi theo năm).

4. Trị giá hải quan

  • Thông tư 21/VBHN-BTC— hợp nhất Thông tư 39/2015/TT-BTC và Thông tư 60/2019/TT-BTC (trị giá hải quan, các phương pháp xác định trị giá).

G13. Thuế GTGT với hàng nhập khẩu

Dưới đây là các văn bản được dẫn chiếu xuyên suốt, kèm ghi chú hiệu lực ngắn. Toàn văn và bản hợp nhất mới nhất của từng văn bản được đăng tại nguồn văn bản pháp luật của HP Toàn Cầu: thutucxuatnhapkhau.vn. Khi một văn bản thay đổi, hãy mở bản mới nhất tại đó và rà lại các bài liên quan theo bản đồ Bài ↔ Văn bản trong Đề cương khóa học.

Mốc thời gian cốt lõi

01/7/2025 — Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 69/2025/TT-BTC cùng có hiệu lực; Thông tư 69/2025 thay thế Thông tư 219/2013/TT-BTC.

01/7/2025 → hết 31/12/2026 — chính sách giảm 2% thuế giá trị gia tăng (10% xuống 8%) theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Đây là quy định có thời hạn, cần kiểm tra hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.

1. Luật

  • Luật Thuế giá trị gia tăng — số gốc 48/2024/QH15, hiệu lực 01/7/2025. Đặt khung về người nộp thuế (Điều 4), đối tượng không chịu thuế (Điều 5), giá tính thuế (Điều 7), thuế suất 0%/5%/10% (Điều 9). Bản hợp nhất mới nhất: 114/VBHN-VPQH(gộp 48/2024 với các luật sửa đổi).
  • Luật Hải quan — bản hợp nhất 54/VBHN-VPQH, gộp Luật 54/2014/QH13 và các luật sửa đổi (gồm Luật 90/2025/QH15 hiệu lực 01/7/2025 và Luật 133/2025/QH15 hiệu lực 01/7/2026). Dùng cho định nghĩa loại hình nhập khẩu, khai hải quan và khai bổ sung (Điều 29), nghĩa vụ lưu hồ sơ (Điều 18), các loại hình đặc thù (Điều 46–48).
  • Luật Quản lý thuế hiện hành— dẫn chiếu cho nội dung ấn định thuế và xử lý khai bổ sung (Bài 10).

2. Nghị định & Nghị quyết

  • Nghị định 181/2025/NĐ-CP— quy định chi tiết Luật Thuế giá trị gia tăng: chi tiết đối tượng không chịu thuế (Điều 4), giá tính thuế hàng nhập khẩu (Điều 5), thuế suất 0% (Điều 17–18), nhóm 5% (Điều 19). Bản hợp nhất mới nhất: 18/VBHN-BTC (gộp 181/2025 với các nghị định sửa đổi).
  • Nghị quyết 204/2025/QH15— chủ trương của Quốc hội về giảm 2% thuế giá trị gia tăng.
  • Nghị định 174/2025/NĐ-CP— hướng dẫn chính sách giảm 2% (10% xuống 8%); danh mục loại trừ tại Phụ lục I (viễn thông, tài chính-ngân hàng-chứng khoán-bảo hiểm, bất động sản, kim loại, khai khoáng trừ than) và Phụ lục II (hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ xăng); kê khai theo Mẫu 01 Phụ lục III. Hiệu lực 01/7/2025 đến hết 31/12/2026.

3. Thông tư

  • Thông tư 69/2025/TT-BTC— hiệu lực 01/7/2025, thay thế Thông tư 219/2013/TT-BTC. Quy định hồ sơ/thủ tục xác định đối tượng không chịu thuế (Điều 3), thủ tục áp dụng 0% (Điều 4), tỷ lệ % phương pháp trực tiếp (Điều 5, Phụ lục I), thuế nhà thầu nước ngoài (Điều 9), cách hoàn thuế (Phụ lục II, III). Lưu ý: Thông tư này không chứa bảng tra “mã HS → thuế suất GTGT”.
  • Thông tư 31/2022/TT-BTC— ban hành Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam; căn cứ xác định mã HS để phân loại thuế suất.
  • Văn bản về thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường — dẫn chiếu khi dựng giá tính thuế cho hàng thuộc diện chịu các sắc thuế này (Bài 7–8); chi tiết thuộc khóa Các loại thuế khi nhập khẩu.

G15. FTA với nhập khẩu

Bên dưới tập hợp các văn bản pháp luật chính liên quan đến tận dụng FTA để tối ưu thuế nhập khẩu, xuất xứ hàng hóa và vận chuyển thẳng. Các văn bản này được dẫn chiếu xuyên suốt khóa “Tận dụng FTA để tối ưu thuế nhập khẩu — Xuất xứ và vận chuyển thẳng” tại trang đào tạo hoclamxuatnhapkhau.com, nhóm theo sắc thuế/chủ đề. Đây là danh mục để học viên tra cứu nhanh; toàn văn và bản hợp nhất mới nhất xem tại nguồn văn bản pháp luật của HP Toàn Cầu: thutucxuatnhapkhau.vn

Mốc thời gian cốt lõi

Văn bản trụ cột về kiểm tra xuất xứ hàng nhập khẩu: Thông tư 33/2023/TT-BTC — hiệu lực 15/7/2023.

Hai thay đổi quy tắc xuất xứ mới nhất ảnh hưởng tới khóa: Thông tư 49/2025/TT-BCT (AKFTA — Form AK) hiệu lực 01/5/2026; Thông tư 14/2026/TT-BCT (EVFTA) hiệu lực 10/5/2026.

Ngày rà soát danh mục: tháng 6/2026. Vì các nghị định biểu thuế và quy tắc xuất xứ được cập nhật định kỳ, hãy kiểm tra hiệu lực tại thutucxuatnhapkhau.vn trước khi áp dụng cho lô hàng cụ thể.

1. Thuế nhập khẩu và cơ sở hưởng ưu đãi

  • Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 (số 107/2016/QH13) — cơ sở các mức thuế suất nhập khẩu.
  • Nghị định biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của từng FTA — mỗi FTA có một nghị định riêng, ban hành theo từng giai đoạn (ví dụ Nghị định biểu thuế EVFTA giai đoạn đến hết 2027). Tra nghị định tương ứng với FTA đang áp dụng.

2. Quy định chung về xuất xứ và kiểm tra xuất xứ

  • Nghị định 31/2018/NĐ-CP — quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (quy định chung, tiêu chí WO/PE/CTC/RVC).
  • Thông tư 33/2023/TT-BTC — xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; hiệu lực 15/7/2023, thay Thông tư 38/2018/TT-BTC và Thông tư 62/2019/TT-BTC. Đây là văn bản trụ cột cho kiểm tra C/O, khác biệt nhỏ, khác biệt mã HS và điều kiện vận tải trực tiếp.

3. Quy tắc xuất xứ — nhóm FTA truyền thống (C/O do cơ quan cấp)

  • Thông tư 12/2019/TT-BCT — quy tắc xuất xứ ACFTA (Form E, hàng từ Trung Quốc).
  • Văn bản hợp nhất 29/VBHN-BCT — quy tắc xuất xứ ATIGA (Form D); hợp nhất Thông tư 22/2016/TT-BCT và Thông tư 19/2020/TT-BCT.
  • Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BCT — quy tắc xuất xứ AKFTA (Form AK); văn bản gốc là Thông tư 49/2025/TT-BCT (hiệu lực 01/5/2026), thay Thông tư 20/2014/TT-BCT.
  • Thông tư 40/2015/TT-BCT và Thông tư 09/2022/TT-BCT — quy tắc xuất xứ VKFTA (Form VK/KV, hàng từ Hàn Quốc).
  • Thông tư 37/2022/TT-BCT — quy tắc xuất xứ AJCEP (Form AJ); hiệu lực 01/3/2023, thay Quyết định 44/2008/QĐ-BCT.
  • Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BCT — quy tắc xuất xứ VJEPA (Form VJ); hợp nhất Thông tư 10/2009/TT-BCT và Thông tư 08/2024/TT-BCT.

4. Quy tắc xuất xứ — nhóm FTA thế hệ mới (tự chứng nhận)

  • Thông tư 14/2026/TT-BCT — quy tắc xuất xứ EVFTA; hiệu lực 10/5/2026, thay Thông tư 11/2020/TT-BCT và Thông tư 41/2022/TT-BCT (cơ chế C/O EUR.1 và tự chứng nhận REX).
  • Thông tư 02/2021/TT-BCT — quy tắc xuất xứ UKVFTA (hàng từ Anh); cơ chế tương tự EVFTA.
  • Thông tư 05/2022/TT-BCT và Thông tư 32/2022/TT-BCT — quy tắc xuất xứ RCEP (C/O giáp lưng, điều khoản khác biệt thuế).
  • Văn bản hợp nhất 44/VBHN-BCT — quy tắc xuất xứ CPTPP; hợp nhất Thông tư 03/2019/TT-BCT và Thông tư 06/2020/TT-BCT.
  • Thông tư 11/2024/TT-BCT — quy tắc xuất xứ VIFTA (hàng từ Israel); cơ chế C/O mẫu VIFTA và tự chứng nhận của nhà xuất khẩu đủ điều kiện.

G16. FTA với xuất khẩu

Bên dưới tập hợp các văn bản pháp luật chính liên quan thuế quan ưu đãi và xuất xứ hàng hóa trong xuất khẩu theo các FTA. Các văn bản này được dẫn chiếu xuyên suốt khóa “Tận dụng FTA để mở rộng thị trường xuất khẩu — Lợi thế thuế quan và xuất xứ” tại trang đào tạo hoclamxuatnhapkhau.com, nhóm theo sắc thuế/chủ đề. Đây là danh mục để học viên tra cứu nhanh; toàn văn và bản hợp nhất mới nhất xem tại nguồn văn bản pháp luật của HP Toàn Cầu: thutucxuatnhapkhau.vn.

Mốc thời gian cốt lõi

• VBHN 07/VBHN-BTC — biểu thuế xuất khẩu/nhập khẩu ưu đãi hiện hành (hợp nhất NĐ 26/2023, 144/2024, 21/2025).

• Nghị định 31/2018/NĐ-CP — khung chung về xuất xứ hàng hóa; đang trong quá trình được thay thế — khi đọc cần kiểm tra văn bản thay thế đã hiệu lực chưa.

• Thông tư 40/2025/TT-BCT (hiệu lực 01/7/2025) — cấp C/O & chấp thuận tự chứng nhận; QĐ 1103/QĐ-BCT: VCCI chấm dứt cấp C/O từ 05/5/2025, đầu mối nay là Cục Xuất nhập khẩu và tổ chức được UBND tỉnh giao, qua eCoSys.

• Ngày rà soát danh mục: tháng 6/2026. Văn bản pháp luật thay đổi thường xuyên — luôn đối chiếu bản mới nhất tại thutucxuatnhapkhau.vn trước khi áp dụng.

  1. Cơ sở pháp lý về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
  • Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 (107/2016/QH13) — cơ sở các loại thuế suất xuất/nhập khẩu; nay được hợp nhất tại VBHN 96/VBHN-VPQH (31/3/2026).
  1. Biểu thuế xuất khẩu chung & thuế xuất khẩu ưu đãi theo FTA
  • VBHN 07/VBHN-BTC — biểu thuế XK, biểu thuế NK ưu đãi (Phụ lục I: biểu thuế XK theo danh mục mặt hàng chịu thuế). Hợp nhất NĐ 26/2023, NĐ 144/2024, NĐ 21/2025.
  • NĐ 115/2022/NĐ-CP — biểu thuế XK ưu đãi, NK ưu đãi đặc biệt thực hiện CPTPP (giai đoạn 2022–2027).
  • NĐ 68/2023/NĐ-CP — sửa đổi NĐ 115/2022, bổ sung Malaysia, Chile, Brunei vào CPTPP.
  • NĐ 13/2025/NĐ-CP — sửa đổi NĐ 115/2022, bổ sung Anh gia nhập CPTPP (từ 15/12/2024); hiệu lực đến hết 31/12/2027.
  • NĐ 116/2022/NĐ-CP — biểu thuế XK ưu đãi, NK ưu đãi đặc biệt thực hiện EVFTA (2022–2027).
  • NĐ 117/2022/NĐ-CP — biểu thuế XK ưu đãi, NK ưu đãi đặc biệt thực hiện UKVFTA (2022–2027).
  1. Quy định chung về xuất xứ hàng hóa
  • Nghị định 31/2018/NĐ-CP — quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa: tiêu chí xuất xứ (WO/CTC/RVC), công đoạn gia công đơn giản, De Minimis, chứng nhận xuất xứ, lưu trữ hồ sơ, chống gian lận xuất xứ. Đang trong quá trình được thay thế — kiểm tra văn bản mới khi áp dụng.
  1. Cấp C/O, tự chứng nhận & quy tắc xuất xứ từng FTA

4.1. Cấp C/O và chấp thuận tự chứng nhận

  • Thông tư 40/2025/TT-BCT (hiệu lực 01/7/2025) — cấp C/O và chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ; đầu mối: Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và tổ chức được UBND cấp tỉnh giao, qua eCoSys.
  • Nghị định 146/2025/NĐ-CP — phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại (cơ sở của TT 40/2025).
  • Quyết định 1103/QĐ-BCT (21/4/2025) — thu hồi quyền cấp C/O của VCCI; VCCI chấm dứt cấp từ 05/5/2025.

4.2. Quy tắc xuất xứ theo từng FTA

  • ATIGA (ASEAN) — Form D: VBHN 29/VBHN-BCT (hợp nhất TT 22/2016 + TT 19/2020).
  • ACFTA (ASEAN – Trung Quốc) — Form E: TT 12/2019/TT-BCT.
  • AKFTA (ASEAN – Hàn Quốc) — Form AK: VBHN 18/VBHN-BCT (gốc TT 49/2025, thay TT 20/2014).
  • VKFTA (Việt Nam – Hàn Quốc) — Form VK: TT 40/2015/TT-BCT + TT 09/2022/TT-BCT.
  • AJCEP (ASEAN – Nhật) — Form AJ: TT 37/2022/TT-BCT.
  • VJEPA (Việt Nam – Nhật) — Form VJ: VBHN 09/VBHN-BCT (gốc TT 10/2009 + TT 08/2024).
  • EVFTA (Việt Nam – EU) — EUR.1 / tự chứng nhận REX: TT 14/2026/TT-BCT (hiệu lực 10/5/2026, thay TT 11/2020 + TT 41/2022).
  • UKVFTA (Việt Nam – Anh) — EUR.1 UK / tự chứng nhận: TT 02/2021/TT-BCT.
  • CPTPP — tự chứng nhận của nhà XK: VBHN 44/VBHN-BCT (gốc TT 03/2019 + TT 06/2020).
  • RCEP — Form RCEP: TT 05/2022/TT-BCT + TT 32/2022/TT-BCT.
  • VIFTA (Việt Nam – Israel) — mẫu VIFTA / tự chứng nhận: TT 11/2024/TT-BCT.
  • VN-CEPA (Việt Nam – UAE) — mẫu UAE-VN: TT 24/2026/TT-BCT (hiệu lực 5/5/2026).
  1. Chống gian lận xuất xứ & phòng vệ thương mại
  • Quyết định 824/QĐ-TTg (04/7/2019) — Đề án Tăng cường quản lý nhà nước về chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại và gian lận xuất xứ.
  • Nghị quyết 119/NQ-CP (31/12/2019) — một số biện pháp cấp bách tăng cường quản lý nhà nước về phòng chống gian lận xuất xứ, chuyển tải hàng hóa bất hợp pháp.
  • Văn bản 1487/BCT-PVTM (08/3/2024) — cập nhật danh sách cảnh báo các sản phẩm có nguy cơ bị điều tra phòng vệ thương mại, gian lận xuất xứ và chuyển tải bất hợp pháp (18 nhóm mặt hàng).

Danh mục rà soát tháng 6/2026. Toàn văn và bản hợp nhất mới nhất: thutucxuatnhapkhau.vn.

G17. Chứng nhận xuất xứ

Bên dưới tập hợp các văn bản pháp luật chính liên quan đến xuất xứ hàng hóa và chứng nhận xuất xứ. Các văn bản này được dẫn chiếu xuyên suốt khóa “Chứng nhận xuất xứ hàng hóa — Đọc đúng, xin đúng và bảo vệ tính hợp lệ của C/O” tại trang đào tạo hoclamxuatnhapkhau.com, nhóm theo trục chức năng. Đây là danh mục để học viên tra cứu nhanh; toàn văn và bản hợp nhất mới nhất xem tại nguồn văn bản pháp luật của HP Toàn Cầu: thutucxuatnhapkhau.vn.

Mốc thời gian cốt lõi

Nghị định 31/2018/NĐ-CP — văn bản nền về xuất xứ hàng hóa (hiệu lực 8/3/2018); đang trong quá trình được thay thế.

Thông tư 33/2023/TT-BTC — xác định, kiểm tra xuất xứ tại khâu hải quan (hiệu lực 15/7/2023).

Thông tư 40/2025/TT-BCT — cấp C/O & tự chứng nhận qua eCoSys (hiệu lực 1/7/2025); từ 5/5/2025 VCCI không còn cấp C/O.

Quyết định 467/QĐ-CHQ — quy trình kiểm tra, xác minh xuất xứ (ngày 29/4/2025).

Ngày rà soát danh mục: 06/2026.

Trục 1 — Quy định chung về xuất xứ hàng hóa

  • Nghị định 31/2018/NĐ-CP — quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (xuất khẩu và nhập khẩu). Văn bản nền của khóa; đang trong quá trình được thay thế (dùng theo khối giao thời).
  • Thông tư 05/2018/TT-BCT — quy định chi tiết về xuất xứ hàng hóa; căn cứ tiêu chí xuất xứ không ưu đãi và cấp C/O Form B.

Trục 2 — Xác định & kiểm tra xuất xứ tại khâu hải quan

  • Thông tư 33/2023/TT-BTC — xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (hiệu lực 15/7/2023; thay TT 38/2018 và TT 62/2019). Gồm nội dung kiểm tra, từ chối C/O, khác biệt nhỏ, khác biệt mã HS, vận tải trực tiếp.
  • Quyết định 467/QĐ-CHQ — quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ và xác minh tính hợp lệ chứng từ chứng nhận xuất xứ, xử lý thuế & thông quan (ngày 29/4/2025).

Trục 3 — Cấp C/O & tự chứng nhận (cơ quan cấp hiện hành)

  • Thông tư 40/2025/TT-BCT — cấp C/O & chấp thuận cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ, bắt buộc qua hệ thống eCoSys (hiệu lực 1/7/2025; ban hành theo khoản 6 Điều 28 Nghị định 146/2025/NĐ-CP).
  • Nghị định 146/2025/NĐ-CP — phân quyền, phân cấp lĩnh vực công nghiệp & thương mại (nền cho phân cấp cấp C/O và eCoSys).
  • Quyết định 1103/QĐ-BCT — thu quyền cấp C/O, CNM và mã số REX từ VCCI (ngày 21/4/2025); VCCI chấm dứt cấp từ 5/5/2025.

Trục 4 — Quy tắc xuất xứ & cơ chế chứng nhận từng FTA

  • EVFTA — Thông tư 14/2026/TT-BCT — quy tắc xuất xứ trong EVFTA, mẫu EUR.1 và cơ chế tự chứng nhận REX (thay TT 11/2020 và TT 41/2022).
  • UKVFTA — Thông tư 02/2021/TT-BCT — quy tắc xuất xứ trong UKVFTA (song sinh với EVFTA, dùng cùng mẫu EUR.1 và cơ chế REX).
  • CPTPP — VBHN 44/VBHN-BCT — quy tắc xuất xứ và tự chứng nhận trong CPTPP (giai đoạn chuyển tiếp; dùng theo khối giao thời).
  • ATIGA — VBHN 29/VBHN-BCT — quy tắc xuất xứ ASEAN, Form D và cơ chế tự chứng nhận ATIGA.
  • VIFTA — Thông tư 11/2024/TT-BCT — quy tắc xuất xứ trong VIFTA (Việt Nam – Israel); C/O mẫu VIFTA hoặc tự chứng nhận tùy điều kiện.
  • ACFTA — Thông tư 12/2019/TT-BCT — quy tắc xuất xứ ASEAN – Trung Quốc, Form E; quy định hóa đơn bên thứ ba (third-party invoicing).

Lưu ý cập nhật: khi một văn bản trên thay đổi, đối chiếu bảng map Bài ↔ Văn bản trong Đề cương khóa để biết bài nào bị ảnh hưởng. Thông tin Bài ↔ Điều khoản được giữ ở Đề cương khóa, không đưa lên trang này.

G18. Thủ tục hải quan

Bên dưới tập hợp các văn bản pháp luật chính liên quan thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Các văn bản này được dẫn chiếu xuyên suốt khóa “Thủ tục hải quan — Hiểu đúng, tuân thủ đúng và phối hợp hiệu quả” tại trang đào tạo hoclamxuatnhapkhau.com, nhóm theo chủ đề. Đây là danh mục để học viên tra cứu nhanh; toàn văn và bản hợp nhất mới nhất xem tại nguồn văn bản pháp luật của HP Toàn Cầu: thutucxuatnhapkhau.vn

 

Mốc thời gian cốt lõi

Ngày rà soát nội dung khóa: 08/06/2026.

Văn bản trụ cột và hiệu lực:

• Luật Hải quan — bản hợp nhất 54/VBHN-VPQH (gốc Luật 54/2014/QH13, sửa bởi Luật 90/2025/QH15 hiệu lực 01/7/2025 và Luật 133/2025/QH15 hiệu lực 01/7/2026).

• Nghị định 08/2015/NĐ-CP — bản hợp nhất 46/VBHN-BTC (sửa bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP, hiệu lực 15/8/2025).

• Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC; lớp mới nhất là Thông tư 121/2025/TT-BTC, hiệu lực 01/02/2026).

• Thông tư 25/2026/TT-BTC — hiệu lực 10/5/2026 (về đại lý làm thủ tục hải quan).

Lưu ý: pháp luật lĩnh vực này đang thay đổi nhanh. Một số nội dung gắn mốc tương lai (ví dụ 01/7/2026) cần rà lại theo văn bản hướng dẫn mới nhất khi áp dụng.

 

1. Luật Hải quan và các luật sửa đổi

Luật Hải quan — bản hợp nhất 54/VBHN-VPQH (gốc Luật 54/2014/QH13).

Luật số 90/2025/QH15 — sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan (hiệu lực 01/7/2025).

Luật số 133/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026).

2. Nghị định hướng dẫn

Nghị định 08/2015/NĐ-CP — bản hợp nhất 46/VBHN-BTC.

Nghị định 167/2025/NĐ-CP — sửa đổi, bổ sung Nghị định 08/2015 (hiệu lực 15/8/2025).

3. Thông tư về thủ tục, kiểm tra, giám sát hải quan

Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC).

Thông tư 121/2025/TT-BTC — sửa đổi, bổ sung nhiều Thông tư (hiệu lực 01/02/2026).

Thông tư 25/2026/TT-BTC — sửa đổi, bổ sung Thông tư 12/2015/TT-BTC (hiệu lực 10/5/2026).

Thông tư 12/2015/TT-BTC — văn bản gốc về chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan và hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

 

Danh mục trên liệt kê các văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong khóa. Vì văn bản có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, trước khi áp dụng cho một lô hàng cụ thể, học viên cần kiểm tra lại văn bản gốc đang hiệu lực tại nguồn chính thức.

G19. Kiểm tra Sau thông quan

Bên dưới tập hợp các văn bản pháp luật chính liên quan kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Các văn bản này được dẫn chiếu xuyên suốt khóa “Kiểm tra sau thông quan — Hiểu đúng và thực hiện đúng” tại trang đào tạo hoclamxuatnhapkhau.com, nhóm theo trục pháp lý. Đây là danh mục để học viên tra cứu nhanh; toàn văn và bản hợp nhất mới nhất xem tại nguồn văn bản pháp luật của HP Toàn Cầu: thutucxuatnhapkhau.vn

 

Mốc thời gian cốt lõi

01/7/2025 — Luật số 90/2025/QH15 có hiệu lực (sửa đổi, bổ sung Luật Hải quan, trong đó có điều kiện áp dụng chế độ doanh nghiệp ưu tiên).

15/8/2025 — Nghị định số 167/2025/NĐ-CP có hiệu lực (sửa đổi, bổ sung Nghị định 08/2015/NĐ-CP về hải quan).

01/02/2026 — Thông tư số 121/2025/TT-BTC và Quyết định số 2123/QĐ-CHQ có hiệu lực (sửa đổi thủ tục hải quan; quy trình kiểm tra sau thông quan và quản lý chế độ ưu tiên).

01/7/2026 — Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 có hiệu lực (ấn định thuế, tiền chậm nộp, quản lý rủi ro về thuế).

 

Khuyến nghị rà soát lại danh mục này khi có văn bản trụ cột nêu trên được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

1. Luật (do Quốc hội ban hành)

Luật Hải quan số 54/2014/QH13 — luật nền điều chỉnh kiểm tra sau thông quan (các điều khoản về khai hải quan, chế độ doanh nghiệp ưu tiên và kiểm tra sau thông quan). Đã được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 54/VBHN-VPQH.

Luật số 90/2025/QH15 — sửa đổi, bổ sung một số điều của nhiều luật, trong đó có Luật Hải quan; hiệu lực 01/7/2025. Liên quan trực tiếp đến điều kiện áp dụng chế độ doanh nghiệp ưu tiên.

Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 — điều chỉnh phần “hệ quả” về thuế của kiểm tra sau thông quan: ấn định thuế, tiền chậm nộp, quản lý rủi ro về thuế; hiệu lực 01/7/2026.

2. Nghị định (hướng dẫn Luật Hải quan)

Nghị định số 167/2025/NĐ-CP — sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan; hiệu lực 15/8/2025.

Văn bản hợp nhất số 46/VBHN-BTC — bản hợp nhất các nghị định về hải quan (hợp nhất Nghị định 08/2015/NĐ-CP, 59/2018/NĐ-CP và 167/2025/NĐ-CP), thuận tiện cho việc tra cứu thẩm quyền và tổ chức kiểm tra sau thông quan.

3. Thông tư (hướng dẫn nghiệp vụ)

Thông tư số 121/2025/TT-BTC — sửa đổi, bổ sung các thông tư về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất nhập khẩu (gồm Thông tư 38/2015/TT-BTC và 39/2018/TT-BTC); hiệu lực 01/02/2026.

Văn bản hợp nhất số 25/VBHN-BTC — bản hợp nhất Thông tư 38/2015/TT-BTC và 39/2018/TT-BTC về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.

Thông tư số 39/2015/TT-BTC — quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (một số nội dung về trị giá và tham vấn được sửa đổi bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC). Lưu ý phân biệt với Thông tư 39/2018/TT-BTC (về thủ tục hải quan).

4. Quyết định / Quy trình nghiệp vụ

Quyết định số 2123/QĐ-CHQ — ban hành Quy trình kiểm tra sau thông quan và quản lý chế độ ưu tiên; hiệu lực 01/02/2026, thay thế Quyết định 575/QĐ-TCHQ (2019) và Quyết định 2659/QĐ-TCHQ (2015).

 

Toàn văn và bản hợp nhất mới nhất của các văn bản trên được cập nhật tại kho văn bản pháp luật xuất nhập khẩu của HP Toàn Cầu: thutucxuatnhapkhau.vn.

G20. Vi Phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan

Bên dưới tập hợp các văn bản pháp luật chính liên quan Vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan. Các văn bản này được dẫn chiếu xuyên suốt khóa “Vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan – Nhận diện rủi ro, tránh phạt và xử lý đúng khi sự việc xảy ra” tại trang đào tạo hoclamxuatnhapkhau.com, nhóm theo sắc thuế/chủ đề. Đây là danh mục để học viên tra cứu nhanh; toàn văn và bản hợp nhất mới nhất xem tại nguồn văn bản pháp luật của HP Toàn Cầu: thutucxuatnhapkhau.vn

 

Mốc thời gian cốt lõi: Khóa học áp dụng cho các hành vi phát sinh từ 01/7/2026 trở đi, theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP (thay thế Nghị định 128/2020/NĐ-CP). Với hành vi xảy ra trước 01/7/2026, áp dụng văn bản có hiệu lực tại thời điểm đó. Danh mục được rà soát theo văn bản hiệu lực đến ngày 07/6/2026.

 

Trục 1 — Văn bản trụ cột về chế tài

Nhóm văn bản trực tiếp quy định hành vi vi phạm và mức xử phạt — trọng tâm xuyên suốt khóa học.

Nghị định 169/2026/NĐ-CP — Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (hiệu lực 01/7/2026)

Luật Xử lý vi phạm hành chính 15/2012/QH13 (bản hợp nhất; sửa bởi Luật 67/2020/QH14 và Luật 88/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2025)

Nghị định 128/2020/NĐ-CP (hết hiệu lực 30/6/2026)

Trục 2 — Luật chuyên ngành xác định hành vi & nghĩa vụ

Nhóm luật làm căn cứ xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp và “thước đo” để tính số thuế thiếu, thuế trốn hay xác định hành vi vi phạm chuyên ngành.

Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026)

Luật Hải quan 54/2014/QH13 (bản hợp nhất 54/VBHN-VPQH; sửa bởi Luật 90/2025/QH15 hiệu lực 01/7/2025 và Luật 133/2025/QH15)

Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 (bản hợp nhất; sửa bởi Luật 90/2025/QH15)

Luật Quản lý ngoại thương 05/2017/QH14 (hiệu lực 01/01/2018)

 

Trục 3 — Văn bản ranh giới hình sự & quyền của doanh nghiệp

Nhóm văn bản xác định điểm vượt khỏi phạm vi hành chính (chuyển sang hình sự) và bảo vệ quyền khiếu nại của doanh nghiệp.

Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật 12/2017/QH14)

Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 (bản hợp nhất; sửa bởi Luật 07/2022/QH15)

Luật Khiếu nại 02/2011/QH13 (hiệu lực 01/7/2012)

G21. Sở hữu trí tuệ trong xuất nhập khẩu hàng hóa

Bên dưới tập hợp các văn bản pháp luật chính liên quan đến sở hữu trí tuệ trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa. Các văn bản này được dẫn chiếu xuyên suốt khóa “Sở hữu trí tuệ trong xuất nhập khẩu hàng hóa — Bảo vệ thương hiệu và phòng tránh rủi ro hàng giả mạo tại biên giới” tại trang đào tạo hoclamxuatnhapkhau.com, nhóm theo chủ đề/trục. Đây là danh mục để học viên tra cứu nhanh; toàn văn và bản hợp nhất mới nhất xem tại nguồn văn bản pháp luật của HP Toàn Cầu: thutucxuatnhapkhau.vn

 

Mốc thời gian cốt lõi

Văn bản trụ cột của khóa, đọc theo bản hợp nhất mới nhất:

• Luật Sở hữu trí tuệ — bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH (23/3/2026).

• Nghị định 65/2023/NĐ-CP về sở hữu công nghiệp — bản hợp nhất 04/VBHN-BKHCN (23/4/2026).

• Nghị định 99/2013/NĐ-CP về xử phạt sở hữu công nghiệp — bản hợp nhất 01/VBHN-BKHCN (10/6/2024); sửa tiếp bởi Nghị định 186/2026/NĐ-CP có hiệu lực 15/7/2026.

• Thông tư 13/2015/TT-BTC về kiểm soát SHTT tại biên giới — sửa đổi bởi Thông tư 13/2020/TT-BTC và Thông tư 06/2026/TT-BTC (hiệu lực 01/3/2026).

Ngày rà soát danh mục: 08/6/2026.

 

1. Luật và nền tảng về sở hữu trí tuệ

  • Luật Sở hữu trí tuệ — bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH (23/3/2026)

 

2. Sở hữu công nghiệp & công cụ tra cứu

  • Nghị định 65/2023/NĐ-CP — bản hợp nhất 04/VBHN-BKHCN (23/4/2026)
  • Nghị định 17/2023/NĐ-CP (26/4/2023)
  • Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (31/3/2026)

3. Kiểm soát sở hữu trí tuệ tại biên giới (hải quan)

  • Thông tư 13/2015/TT-BTC (30/01/2015)
  • Thông tư 13/2020/TT-BTC (06/3/2020)
  • Thông tư 06/2026/TT-BTC (26/01/2026, hiệu lực 01/3/2026)
  • Luật Hải quan 54/2014/QH13 (sửa bởi Luật 90/2025/QH15) và Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa bởi 59/2018/NĐ-CP)

4. Xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu trí tuệ

  • Nghị định 99/2013/NĐ-CP — bản hợp nhất 01/VBHN-BKHCN (10/6/2024)
  • Nghị định 186/2026/NĐ-CP (26/5/2026, hiệu lực 15/7/2026)
  • Nghị định 341/2025/NĐ-CP (26/12/2025)

5. Điều ước quốc tế về đăng ký quyền

  • Thỏa ước Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hóa
  • Thỏa ước La Hay về đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp (Văn kiện Geneva 1999)

G22. Nhãn hàng hóa và Shipping mark

Bên dưới tập hợp các văn bản pháp luật chính liên quan tới ghi nhãn hàng hóa và shipping mark trong xuất nhập khẩu. Các văn bản này được dẫn chiếu xuyên suốt khóa “Nhãn hàng hóa & shipping mark — Tuân thủ ghi nhãn và ký mã hiệu trong xuất nhập khẩu” tại trang đào tạo hoclamxuatnhapkhau.com, nhóm theo chủ đề. Đây là danh mục để học viên tra cứu nhanh; toàn văn và bản hợp nhất mới nhất xem tại nguồn văn bản pháp luật của HP Toàn Cầu: thutucxuatnhapkhau.vn.

Mốc thời gian cốt lõi

Văn bản trụ cột: Nghị định 37/2026/NĐ-CP (hiệu lực 23/01/2026) — nền pháp lý ghi nhãn hiện hành, thay thế Nghị định 43/2017 và 111/2021.

Bước ngoặt 23/01/2026: toàn bộ nền pháp lý ghi nhãn chuyển sang Nghị định 37/2026; nhãn/bao bì in theo quy định cũ được dùng tiếp không quá 02 năm (tới khoảng 23/01/2028).

Ngày rà soát pháp lý của khóa: tháng 6/2026.

Nhóm A — Văn bản nền về ghi nhãn (đang hiệu lực)

  • Nghị định 37/2026/NĐ-CP(23/01/2026) — văn bản trụ cột của khóa; quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, trong đó Chương IV là phần ghi nhãn hàng hóa. Đang hiệu lực.
  • Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15 — luật gốc mà Nghị định 37/2026 hướng dẫn thi hành. Đang hiệu lực.
  • Các luật căn cứ liên quan: Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 (sửa bởi Luật số 70/2025/QH15), Luật Thương mại số 36/2005/QH11, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15. Đang hiệu lực.

Nhóm B — Văn bản đã hết hiệu lực (bối cảnh lịch sử & chuyển tiếp)

  • Nghị định 43/2017/NĐ-CP(14/4/2017) — nền pháp lý ghi nhãn giai đoạn 2017–2026. Hết hiệu lực 23/01/2026.
  • Nghị định 111/2021/NĐ-CP(09/12/2021) — sửa đổi, bổ sung Nghị định 43/2017. Hết hiệu lực 23/01/2026.

Nhóm C — Xử phạt vi phạm về nhãn và xuất xứ

  • Nghị định 119/2017/NĐ-CP(01/11/2017) — xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa (tuyến tiêu chuẩn – đo lường – chất lượng); Điều 31 về nội dung bắt buộc trên nhãn.
  • Nghị định 126/2021/NĐ-CP(30/12/2021) — sửa đổi, bổ sung Nghị định 119/2017.
  • Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BKHCN(06/01/2022) — hợp nhất Nghị định 119/2017 và Nghị định 126/2021, thuận tiện tra cứu.
  • Nghị định 169/2026/NĐ-CP(15/5/2026) — xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (tuyến hải quan), thay thế Nghị định 128/2020/NĐ-CP; dùng cho vi phạm về ghi nhãn/xuất xứ phát hiện trong khâu hải quan.

Nhóm D — Công văn hướng dẫn của Cục Hải quan

  • Công văn 11816/CHQ-GSQL(12/02/2026) — hướng dẫn các quy định mới về ghi nhãn theo Nghị định 37/2026 (cỡ chữ tối thiểu 0,9 mm, viết tắt tên nước xuất xứ theo TCVN 7217-1, nhãn điện tử, xử lý nhãn gốc thiếu thông tin).
  • Công văn 17552/CHQ-GSQL(16/6/2026) — kiểm tra, xác định xuất xứ và ghi nhãn hàng hóa; nêu các dấu hiệu vi phạm xuất xứ và danh mục 18 nhóm mặt hàng trọng điểm về gian lận xuất xứ.

Nhóm E — Tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan (tham khảo)

  • TCVN 7217-1— tiêu chuẩn dùng để viết tắt tên nước hoặc vùng lãnh thổ xuất xứ trên nhãn gốc (theo dẫn chiếu của Nghị định 37/2026 và Công văn 11816).
  • ISO 780— tiêu chuẩn quốc tế về ký hiệu đồ họa hướng dẫn xử lý kiện hàng (dễ vỡ, tránh ẩm, hướng đặt…); dùng cho phần shipping mark. Không phải văn bản pháp luật bắt buộc.

G23. Tổn thất và bảo hiểm hàng hóa XNK

Bên dưới tập hợp các văn bản pháp luật chính liên quan tổn thất và bảo hiểm hàng hóa trong xuất nhập khẩu. Các văn bản này được dẫn chiếu xuyên suốt khóa “Tổn thất và bảo hiểm hàng hóa trong xuất nhập khẩu — Phân loại tổn thất, chọn đúng điều kiện bảo hiểm và đòi bồi thường hiệu quả” tại trang đào tạo hoclamxuatnhapkhau.com, nhóm theo chủ đề. Đây là danh mục để học viên tra cứu nhanh; toàn văn và bản hợp nhất mới nhất xem tại nguồn văn bản pháp luật của HP Toàn Cầu: thutucxuatnhapkhau.vn

 

Mốc thời gian cốt lõi

Văn bản trụ cột: Luật Kinh doanh bảo hiểm (bản hợp nhất 31/VBHN-VPQH) và Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 — là hai khung chính điều chỉnh hợp đồng bảo hiểm hàng hóa.

Bộ quy tắc trụ cột: Institute Cargo Clauses (ICC) bản 2009 và Incoterms 2020 — xác định điều kiện bảo hiểm và nghĩa vụ mua bảo hiểm.

Ngày rà soát danh mục: 06/2027. Văn bản pháp luật và bộ quy tắc có thể được sửa đổi, thay thế; cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm áp dụng.

 

Luật và văn bản dưới luật Việt Nam

  • Luật Kinh doanh bảo hiểm — bản hợp nhất số 31/VBHN-VPQH(hợp nhất Luật số 08/2022/QH15, hiệu lực 01/01/2023, và Luật sửa đổi số 139/2025/QH15, hiệu lực 01/01/2026). Khung chung về hợp đồng bảo hiểm, quyền lợi có thể được bảo hiểm, nguyên tắc bồi thường và thế quyền, thời hạn hồ sơ và bồi thường.
  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13(hiệu lực 01/7/2017, thay Bộ luật Hàng hải 2005). Hợp đồng bảo hiểm hàng hải; giới hạn trách nhiệm người vận chuyển đường biển; chuyển quyền đòi bồi thường (thế quyền); thời hiệu khởi kiện.
  • Luật Hàng không dân dụng Việt Nam(quy định về giới hạn trách nhiệm của người vận chuyển hàng không, đặt tương đương mức của Công ước Montreal 1999).
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13— áp dụng bổ trợ về hợp đồng và bồi thường thiệt hại; lãi chậm trả.

[KHỐI GIAO THỜI — rà lại sau 06/2027] Tình trạng áp dụng “Quy tắc chung về bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển” (Bộ Tài chính): một số doanh nghiệp bảo hiểm vẫn dẫn “Điều kiện A/B/C” theo quy tắc nội bộ xây trên bản này hoặc trên ICC. Cần xác minh và đóng gói thành khối thay thế độc lập khi cập nhật.

Bộ quy tắc và chuẩn mực bảo hiểm hàng hóa

  • Institute Cargo Clauses (ICC) — bản 1/1/2009của Viện những người bảo hiểm London (IUA/LMA). Ba điều kiện A, B, C. Là bộ điều khoản tập quán được dẫn chiếu trong đơn bảo hiểm, không phải văn bản pháp luật Việt Nam.
  • Institute Cargo Clauses (ICC) — bản 1/1/1982— bản tiền nhiệm, vẫn được tham chiếu trong một số đơn bảo hiểm.
  • Institute War Clauses & Institute Strikes Clauses— điều khoản phụ về rủi ro chiến tranh và đình công, mua kèm khi cần.
  • Quy tắc York-Antwerp (YAR) — bản 2016— quy tắc quốc tế phân bổ tổn thất chung (general average); bản mới nhất 2016.

Công ước và quy tắc vận tải (nền để hiểu trách nhiệm người vận chuyển)

  • Quy tắc Hague-Visby— cơ sở của mức giới hạn trách nhiệm người vận chuyển đường biển trong Bộ luật Hàng hải 2015.
  • Công ước Montreal 1999— vận tải hàng không; có hiệu lực với Việt Nam từ 26/11/2018; mức giới hạn trách nhiệm với hàng hóa được rà soát định kỳ.
  • Quy tắc Hamburg 1978 và Công ước Rotterdam 2009— dùng để so sánh, đối chiếu mức giới hạn trách nhiệm.

Điều kiện thương mại quốc tế

  • Incoterms 2020 (ICC Paris)— xác định nghĩa vụ mua bảo hiểm: CIF (người bán mua mức tối thiểu, tương đương ICC C); CIP (mức cao, tương đương ICC A). Bản chất Incoterms được dạy ở khóa Incoterms riêng của HP Toàn Cầu.

G24. Vận tải và giao nhận trong thương mại quốc tế

Bên dưới tập hợp các văn bản pháp luật chính liên quan vận tải và giao nhận trong thương mại quốc tế. Các văn bản này được dẫn chiếu xuyên suốt khóa “Vận tải và giao nhận trong thương mại quốc tế — Bức tranh tổng quan các phương thức vận tải và tổ chức giao nhận” tại trang đào tạo hoclamxuatnhapkhau.com, nhóm theo chủ đề/trục. Đây là danh mục để học viên tra cứu nhanh; toàn văn và bản hợp nhất mới nhất xem tại nguồn văn bản pháp luật của HP Toàn Cầu: thutucxuatnhapkhau.vn.

Mốc thời gian cốt lõi

Văn bản trụ cột: Luật Thương mại 2005 (nền dịch vụ logistics); Bộ luật Hàng hải 2015 (đường biển); Luật Hàng không dân dụng 2025 (đường hàng không); Nghị định 87/2009/NĐ-CP (vận tải đa phương thức).

Mốc hiệu lực đáng chú ý: Luật Hàng không dân dụng 130/2025/QH15 có hiệu lực 01/7/2026 (thay Luật 2006); Luật Đường sắt 95/2025/QH15 có hiệu lực 01/01/2026 (thay Luật 2017); Luật Đường bộ 35/2024/QH15 có hiệu lực 01/01/2025.

Ngày rà soát danh mục: 06/2026. Mảng pháp luật giao thông và vận tải đa phương thức đang trong giai đoạn cập nhật — nên kiểm tra số hiệu, hiệu lực và bản hợp nhất hiện hành tại thutucxuatnhapkhau.vn trước khi dẫn chiếu cho một tình huống cụ thể.

 

Nhóm 1 — Nền pháp lý dịch vụ logistics

  • Luật Thương mại 2005 (36/2005/QH11) — định nghĩa dịch vụ logistics và vai trò thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics; hiện được hợp nhất trong văn bản hợp nhất mới nhất trên thutucxuatnhapkhau.vn.
  • Nghị định 163/2017/NĐ-CP về kinh doanh dịch vụ logistics — hiệu lực 20/02/2018, thay Nghị định 140/2007/NĐ-CP; phân loại các nhóm dịch vụ logistics.

Nhóm 2 — Vận tải đường biển

  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 (95/2015/QH13) — hiệu lực 01/7/2017; khung pháp lý vận tải hàng hóa đường biển; hợp nhất: 52/VBHN-VPQH.

Nhóm 3 — Vận tải đường hàng không

  • Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 (130/2025/QH15) — hiệu lực 01/7/2026, thay Luật Hàng không dân dụng 2006 (66/2006/QH11); khung pháp lý vận chuyển hàng không.

Nhóm 4 — Vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa

  • Luật Đường bộ 2024 (35/2024/QH15) — hiệu lực 01/01/2025 (cùng Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 thay Luật Giao thông đường bộ 2008); phần hạ tầng và vận tải đường bộ; hợp nhất: 49/VBHN-VPQH.
  • Luật Đường sắt 2025 (95/2025/QH15) — hiệu lực 01/01/2026, thay Luật Đường sắt 2017 (06/2017/QH14); hợp nhất: 75/VBHN-VPQH.
  • Luật Giao thông đường thủy nội địa (23/2004/QH11) — đã được sửa đổi, bổ sung (trong đó có Luật 48/2014/QH13); hợp nhất: 56/VBHN-VPQH.

Nhóm 5 — Vận tải đa phương thức

  • Nghị định 87/2009/NĐ-CP về vận tải đa phương thức — được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 144/2018/NĐ-CP; quy định khái niệm, hợp đồng, chứng từ và trách nhiệm trong vận tải đa phương thức (nội địa và quốc tế).

Nhóm 6 — Công ước quốc tế và chuẩn mực ngành (mức bối cảnh)

  • Công ước Montreal 1999 (MC99) — về thống nhất một số quy tắc liên quan đến vận tải hàng không quốc tế; hiện đại hóa Công ước Warsaw 1929; Việt Nam là thành viên (hiệu lực với Việt Nam từ 26/11/2018).
  • Quy tắc Hague-Visby / Hamburg / Rotterdam — ba bộ quy tắc song song điều chỉnh vận đơn và vận chuyển hàng hóa đường biển; phổ biến nhất là Hague-Visby. Việt Nam chưa chính thức gia nhập; tinh thần Hague-Visby được nội luật hóa trong Bộ luật Hàng hải.
  • Hiệp định khung ASEAN về vận tải đa phương thức — khung khu vực cho vận tải đa phương thức mà Việt Nam tham gia.
  • FIATA — chuẩn mực của tổ chức quốc tế những người giao nhận — các mẫu chứng từ và chuẩn mực được dùng rộng rãi trong nghề giao nhận.

Incoterms 2020 (ICC) — bộ quy tắc của Phòng Thương mại Quốc tế phân định trách nhiệm vận tải và điểm chuyển rủi ro giữa người bán và người mua.

G25. Chứng từ lô hàng nhập khẩu quốc tế (đường biển & đường hàng không)

Bên dưới tập hợp các văn bản pháp luật chính liên quan đến chứng từ của một lô hàng nhập khẩu quốc tế. Các văn bản này được dẫn chiếu xuyên suốt khóa “Chứng từ lô hàng nhập khẩu quốc tế — Nhận diện và hiểu đúng bộ chứng từ chuẩn (đường biển & đường hàng không)” tại trang đào tạo hoclamxuatnhapkhau.com, nhóm theo chủ đề/trục. Đây là danh mục để học viên tra cứu nhanh; toàn văn và bản hợp nhất mới nhất xem tại nguồn văn bản pháp luật của HP Toàn Cầu: thutucxuatnhapkhau.vn.

 

Mốc thời gian cốt lõi

• Văn bản trụ cột về hồ sơ hải quan: Văn bản hợp nhất 25/VBHN-BTC (hợp nhất Thông tư 38/2015/TT-BTC và Thông tư 39/2018/TT-BTC).

• Sửa đổi mới nhất: Thông tư 121/2025/TT-BTC — hiệu lực từ 01/02/2026 — sửa đổi quy định về hồ sơ hải quan (trong đó có Điều 16) theo hướng số hóa.

• Ngày rà soát danh mục: 06/2026. Nên rà lại khi có văn bản hợp nhất mới hoặc khi quy định hồ sơ hải quan, quản lý chuyên ngành thay đổi.

 

Lưu ý: G25 là khóa nền về bản chất bộ chứng từ, dựa nhiều vào thông lệ thương mại quốc tế; vì vậy danh mục dưới đây gồm cả văn bản pháp luật Việt Nam và một số quy tắc/thông lệ quốc tế được tham chiếu ở mức nhận biết.

 

Thủ tục hải quan & hồ sơ hải quan

  • Văn bản hợp nhất 25/VBHN-BTC— hợp nhất Thông tư 38/2015/TT-BTC và Thông tư 39/2018/TT-BTC về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
  • Thông tư 121/2025/TT-BTC— hiệu lực 01/02/2026; sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 38/2015/TT-BTC (đã sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC), trong đó có Điều 16 về hồ sơ hải quan, theo hướng số hóa hồ sơ.
  • Luật Hải quan— văn bản nền về thủ tục, kiểm tra, giám sát hải quan; cơ sở cho các quy định về hồ sơ hải quan và kiểm tra sau thông quan.

Vận tải & vận đơn

  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam— cơ sở pháp lý về vai trò của vận đơn đường biển (biên nhận, hợp đồng vận chuyển, chứng từ sở hữu) và việc giao nhận hàng theo vận đơn.
  • Quy tắc/thông lệ vận tải hàng không (IATA)— thông lệ quốc tế tham chiếu cho không vận đơn (AWB); ở mức nhận biết.

Quản lý ngoại thương & quản lý chuyên ngành

  • Luật Quản lý ngoại thương— cơ sở cho giấy phép nhập khẩu, hạn ngạch và các biện pháp quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu.
  • Văn bản quản lý chuyên ngành theo mặt hàng— quy định về giấy phép, công bố (hợp quy/hợp chuẩn, bản công bố sản phẩm), kiểm tra chuyên ngành (chất lượng nhà nước, kiểm dịch động – thực vật, an toàn thực phẩm) áp dụng theo từng nhóm hàng; danh mục và yêu cầu cụ thể thay đổi theo mặt hàng và theo thời gian.

Xuất xứ hàng hóa & FTA

  • Văn bản về xác định xuất xứ hàng hóa và chứng nhận xuất xứ (C/O)— quy định về C/O, cơ chế cấp và tự chứng nhận xuất xứ; mẫu C/O và cơ chế tự chứng nhận gắn theo từng hiệp định thương mại tự do (FTA) và thay đổi theo thời gian.

Thanh toán & điều kiện thương mại quốc tế (thông lệ tham chiếu)

  • Incoterms— bộ quy tắc về điều kiện giao hàng (phân chia chi phí, rủi ro, nghĩa vụ mua bảo hiểm giữa người mua và người bán); thông lệ quốc tế, ở mức nhận biết.
  • UCP 600— bộ tập quán quốc tế về tín dụng chứng từ (L/C); thông lệ tham chiếu cho phương thức thanh toán L/C, ở mức nhận biết.

 

Toàn văn và bản hợp nhất mới nhất của các văn bản pháp luật Việt Nam nêu trên được tra cứu tại nguồn văn bản pháp luật của HP Toàn Cầu: thutucxuatnhapkhau.vn.

G26. Chứng từ lô hàng xuất khẩu quốc tế (đường biển & đường hàng không)

Bên dưới tập hợp các văn bản pháp luật chính liên quan chứng từ lô hàng xuất khẩu quốc tế. Các văn bản này được dẫn chiếu xuyên suốt khóa “Chứng từ lô hàng xuất khẩu quốc tế – Nhận diện và hiểu đúng bộ chứng từ chuẩn” tại trang đào tạo hoclamxuatnhapkhau.com, nhóm theo sắc thuế/chủ đề. Đây là danh mục để học viên tra cứu nhanh; toàn văn và bản hợp nhất mới nhất xem tại nguồn văn bản pháp luật của HP Toàn Cầu: thutucxuatnhapkhau.vn

Mốc thời gian cốt lõi

Hóa đơn, chứng từ: Nghị định 18/VBHN-BTC (30/7/2025) — bản hợp nhất hiện hành, đã tích hợp Nghị định 70/2025 (hiệu lực 01/6/2025).

Quản lý thuế: Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (ban hành 10/12/2025).

Thuế GTGT: Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025).

Ngày rà soát danh mục: tháng 6/2026. Vùng hay thay đổi nhất: loại hóa đơn cho hàng xuất khẩu. Khi tác nghiệp, đối chiếu bản hợp nhất mới nhất tại thutucxuatnhapkhau.vn.

1. Hóa đơn, chứng từ & quản lý thuế

  • Nghị định 18/VBHN-BTC ngày 30/7/2025 — quy định về hóa đơn, chứng từ (bản hợp nhất của Nghị định 123/2020/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi: 41/2022/NĐ-CP, 114/2024/NĐ-CP, 70/2025/NĐ-CP).
  • Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 (hiệu lực 01/6/2025) — sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2020/NĐ-CP; đưa vào loại “hóa đơn thương mại điện tử” cho hàng xuất khẩu (đã tích hợp trong bản hợp nhất 18/VBHN-BTC).
  • Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025 — khung quản lý thuế hiện hành (thay Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14).
  • Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 — hiệu lực 01/7/2025; nền cho thuế GTGT 0% với hàng xuất khẩu và hoàn thuế GTGT đầu vào.

2. Vận tải & vận đơn

  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam (52/VBHN-VPQH) — vai trò pháp lý của vận đơn đường biển (ba chức năng: bằng chứng hợp đồng vận chuyển, biên nhận hàng, chứng từ sở hữu).
  • Luật Hàng không dân dụng 130/2025/QH15 — khung pháp lý vận đơn hàng không (AWB); nội dung chuyên sâu thuộc khóa Vận đơn chuyên sâu (G33).
  • Công ước Montreal 1999 — trách nhiệm và giới hạn bồi thường của người vận chuyển hàng không (mức nhận biết; chi tiết ở khóa G33).
  • Công ước SOLAS — quy tắc an toàn hàng hải, cơ sở của yêu cầu khai xác nhận khối lượng container (VGM) với hàng container đường biển.

3. Thủ tục & hồ sơ hải quan

  • Thông tư 38/2015/TT-BTC — quy định về thủ tục hải quan; hồ sơ hải quan (nền dẫn chiếu, mức vai trò).
  • Thông tư 39/2018/TT-BTC — sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2015/TT-BTC về thủ tục, hồ sơ hải quan.

4. Tiêu chuẩn & tập quán quốc tế dẫn chiếu

  • ISPM 15 — tiêu chuẩn quốc tế về xử lý vật liệu đóng gói bằng gỗ trong thương mại quốc tế (liên quan bao bì gỗ, chứng thư hun trùng).
  • UCP 600 (ICC) — quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (L/C); dẫn chiếu ở mức nhận biết, chi tiết thuộc khóa Thanh toán quốc tế (G06).

G27. Pháp lý & Xử lý tranh chấp trong Thương mại Quốc tế

Bên dưới tập hợp các văn bản pháp luật chính liên quan pháp lý và xử lý tranh chấp trong thương mại quốc tế. Các văn bản này được dẫn chiếu xuyên suốt khóa “Pháp lý & Xử lý tranh chấp trong Thương mại Quốc tế — Phòng ngừa từ hợp đồng đến xử lý khi tranh chấp đã phát sinh” tại trang đào tạo hoclamxuatnhapkhau.com, nhóm theo chủ đề. Đây là danh mục để học viên tra cứu nhanh; toàn văn và bản hợp nhất mới nhất xem tại nguồn văn bản pháp luật của HP Toàn Cầu: thutucxuatnhapkhau.vn.

Mốc thời gian cốt lõi

Các văn bản trụ cột của khóa và mốc hiệu lực/hợp nhất đáng lưu ý:

• Luật Trọng tài thương mại — bản hợp nhất 60/VBHN-VPQH (15/8/2025); Luật gốc 54/2010/QH12 hiệu lực 01/01/2011, đã sửa đổi bởi Luật 81/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025).

• Bộ luật Tố tụng dân sự — bản hợp nhất 21/VBHN-VPQH; nền tảng cho thẩm quyền tòa án với tranh chấp có yếu tố nước ngoài và công nhận, thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài.

• Công ước New York 1958 — Việt Nam là thành viên; nền tảng cho thi hành phán quyết trọng tài xuyên biên giới.

• CISG (Công ước Viên 1980) — có hiệu lực với Việt Nam từ 01/01/2017.

• Ngày rà soát danh mục: 12/2026. Quy tắc tố tụng và biểu phí của các trung tâm trọng tài được cập nhật theo thời gian — luôn tra phiên bản mới nhất tại thời điểm sử dụng.

Luật và văn bản dưới luật Việt Nam

  • Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13) — nền chung về hợp đồng, bồi thường thiệt hại, sự kiện bất khả kháng, và xác định pháp luật áp dụng cho quan hệ có yếu tố nước ngoài.
  • Luật Thương mại 2005 — xem bản hợp nhất 113/VBHN-VPQH; chế tài thương mại, miễn trách do bất khả kháng, khiếu nại và thời hiệu khởi kiện, tạm ngừng/đình chỉ thực hiện hợp đồng.
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 — xem bản hợp nhất 21/VBHN-VPQH; chứng cứ và chứng minh, thẩm quyền của tòa án với tranh chấp có yếu tố nước ngoài, công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài.
  • Luật Trọng tài thương mại 2010 (54/2010/QH12) — trục chính về trọng tài; hiệu lực 01/01/2011, đã sửa đổi bởi Luật 81/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025); xem bản hợp nhất 60/VBHN-VPQH (15/8/2025).
  • Nghị định về hòa giải thương mại — Nghị định 22/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 112/2025/NĐ-CP; xem bản hợp nhất 4644/VBHN-BTP (30/7/2025). Khung pháp lý cho hòa giải thương mại và công nhận kết quả hòa giải thành.
  • Nghị định hướng dẫn Luật Trọng tài thương mại — Nghị định 63/2011/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 124/2018/NĐ-CP và Nghị định 112/2025/NĐ-CP; xem bản hợp nhất 4645/VBHN-BTP (30/7/2025).

Điều ước quốc tế và quy tắc trọng tài

  • CISG — Công ước Viên 1980 về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế — Việt Nam là thành viên (hiệu lực với Việt Nam từ 01/01/2017); điều chỉnh nghĩa vụ người bán/người mua, sự phù hợp của hàng hóa, thời hạn kiểm tra và thông báo khiếm khuyết, vi phạm cơ bản, chuyển rủi ro, bồi thường và hạn chế tổn thất.
  • Công ước New York 1958 — công nhận và thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài; nền tảng giải thích vì sao chọn trọng tài lại dễ thi hành xuyên biên giới.
  • Quy tắc tố tụng trọng tài của trung tâm trọng tài — Quy tắc VIAC (Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam); quy tắc và biểu phí được cập nhật theo thời gian, tra phiên bản đang hiệu lực tại thời điểm sử dụng.
  • Incoterms 2020 (ICC) — chỉ dẫn chiếu để xác định điểm chuyển rủi ro khi đó là gốc của tranh chấp; không phân tích chuyên sâu trong khóa này.

G28. Nhập khẩu quốc tế cho người mới bắt đầu – Tư duy, lộ trình & checklist cho lô hàng đầu tiên

Bên dưới tập hợp các văn bản pháp luật và bộ quy tắc quốc tế chính liên quan nhập khẩu hàng hóa cho người mới bắt đầu. Các văn bản này được dẫn chiếu xuyên suốt khóa “Nhập khẩu quốc tế cho người mới bắt đầu — Tư duy, lộ trình & checklist cho lô hàng đầu tiên” tại trang đào tạo hoclamxuatnhapkhau.com, nhóm theo chủ đề/trục. Đây là danh mục để học viên tra cứu nhanh; toàn văn và bản hợp nhất mới nhất xem tại nguồn văn bản pháp luật của HP Toàn Cầu: thutucxuatnhapkhau.vn

 

Mốc thời gian cốt lõi

• Khóa định hướng (tầng G – phễu): G28 là khóa hành động cho người lần đầu nhập khẩu, cố ý không đi sâu số hiệu văn bản. Mỗi chủ đề chuyên sâu được trỏ sang khóa G tương ứng, nơi văn bản pháp luật được cập nhật và dẫn chiếu đầy đủ.

• Văn bản trụ cột được nhắc trong khóa: Nghị định 69/2018/NĐ-CP (hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương) — khung phân nhóm hàng hóa nhập khẩu.

• Bộ quy tắc quốc tế: Incoterms 2020, UCP 600, URC 522 — do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành; là quy tắc/tập quán quốc tế, không phải văn bản pháp luật Việt Nam.

• Ngày rà soát: tháng 6/2026. Pháp luật XNK thay đổi thường xuyên — trước khi áp dụng cho một lô hàng cụ thể, hãy kiểm tra hiệu lực mới nhất tại nguồn chính thống.

 

Chính sách quản lý & điều kiện nhập khẩu hàng hóa

  • Luật Quản lý ngoại thương— khung pháp lý nền về quản lý hoạt động ngoại thương (được nhắc ở mức bối cảnh).
  • Nghị định 69/2018/NĐ-CP— hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương; khung phân nhóm hàng cấm / nhập có điều kiện / phổ thông. Đào sâu chính sách & kiểm tra chuyên ngành: khóa G08.

Điều kiện giao hàng & hợp đồng thương mại quốc tế

  • Incoterms 2020— bộ quy tắc về điều kiện giao hàng quốc tế do ICC ban hành; là quy tắc, chỉ ràng buộc khi được dẫn chiếu vào hợp đồng. Đào sâu 11 điều kiện: khóa G05.
  • Khung pháp lý về hợp đồng ngoại thương được đào sâu ở khóa G04 — Hợp đồng thương mại quốc tế (G28 chỉ nhắc các điều khoản cần soi ở mức người mới).

Thanh toán quốc tế

  • UCP 600— Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (L/C) do ICC ban hành. Đào sâu: khóa G06.
  • URC 522— Quy tắc thống nhất về nhờ thu (D/P, D/A) do ICC ban hành. Đào sâu: khóa G06.

Thuế ở khâu nhập khẩu

  • Các sắc thuế khi nhập khẩu (thuế nhập khẩu, GTGT, tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường, phòng vệ thương mại) được giới thiệu ở mức bản đồ trong G28; văn bản gốc và cách tính chi tiết thuộc khóa G10 — Thuế khi nhập khẩu.

Thủ tục hải quan & chứng từ

  • Trình tự thông quan, phân luồng, kiểm tra, giám sát hải quan — văn bản gốc và tác nghiệp chi tiết thuộc khóa G18 — Thủ tục hải quan.
  • Bộ chứng từ nhập khẩu (hợp đồng, hóa đơn, packing list, vận đơn, C/O, chứng từ chuyên ngành…) — đào sâu thuộc khóa G25 — Chứng từ nhập khẩu.

 

Lưu ý

G28 là khóa nền tảng mang tính định hướng nên danh mục văn bản ở mức tối giản. Chi tiết quan hệ Bài ↔ Điều/văn bản được lưu trong bảng map của Đề cương khóa (nguồn để cập nhật khi pháp luật thay đổi). Khi cần toàn văn và bản hợp nhất mới nhất, tra tại thutucxuatnhapkhau.vn.

G29. Xuất khẩu quốc tế cho người mới: Tư duy, lộ trình & checklist cho lô hàng đầu tiên

Bên dưới tập hợp các văn bản pháp luật chính liên quan xuất khẩu hàng hóa cho người mới bắt đầu. Các văn bản này được dẫn chiếu xuyên suốt khóa “Xuất khẩu quốc tế cho người mới bắt đầu — Tư duy, lộ trình & checklist cho lô hàng đầu tiên” tại trang đào tạo hoclamxuatnhapkhau.com, nhóm theo sắc thuế/chủ đề. Đây là danh mục để học viên tra cứu nhanh; toàn văn và bản hợp nhất mới nhất xem tại nguồn văn bản pháp luật của HP Toàn Cầu: thutucxuatnhapkhau.vn

 

Mốc thời gian cốt lõi

Văn bản trụ cột của khóa:

• Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 — luật gốc về thuế xuất khẩu.

• Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 — hiệu lực 01/7/2025; nền tảng của thuế suất GTGT 0% và hoàn thuế đầu vào cho hàng xuất.

• Luật Hải quan 54/2014/QH13 — luật gốc về thủ tục hải quan.

• Luật Quản lý ngoại thương 05/2017/QH14 — khung quản lý hàng hóa xuất khẩu (cấm/điều kiện/giấy phép).

Ngày rà soát danh mục: 6/2026. Một số văn bản đang trong giai đoạn chuyển tiếp (xem ghi chú từng mục). Luôn kiểm tra hiệu lực tại thời điểm áp dụng thực tế của từng lô hàng.

 

1. Quản lý nhà nước với hàng hóa xuất khẩu (cấm / điều kiện / giấy phép)

  • Luật Quản lý ngoại thương 05/2017/QH14— khung pháp lý về biện pháp quản lý xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Nghị định 69/2018/NĐ-CP— quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương (danh mục hàng cấm, hàng quản lý điều kiện, giấy phép).
  • Nghị định 38/2026/NĐ-CP— văn bản hiện hành trong lĩnh vực quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa (kiểm tra hiệu lực và phạm vi áp dụng tại thời điểm tra cứu).

 

2. Kiểm dịch & an toàn thực phẩm (SPS) cho hàng xuất

  • Nghị định 31/2018/NĐ-CP— quy định liên quan xuất xứ và quản lý chuyên ngành (tham chiếu theo mặt hàng).
  • Các thông tư chuyên ngành về kiểm dịch thực vật, kiểm dịch động vật, an toàn thực phẩm(Bộ Nông nghiệp & Môi trường, Bộ Y tế) — áp dụng theo từng nhóm mặt hàng; tra cứu văn bản hiện hành theo mặt hàng cụ thể.
  • Tiêu chuẩn ISPM 15— tiêu chuẩn quốc tế về xử lý bao bì gỗ trong thương mại (hun trùng/xử lý nhiệt).

3. Thuế xuất khẩu

  • Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13— đối tượng chịu thuế, căn cứ & thời điểm tính thuế, miễn/giảm/hoàn thuế.
  • Nghị định 134/2016/NĐ-CP— quy định chi tiết Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (và các văn bản sửa đổi, bổ sung).
  • Biểu thuế xuất khẩu hiện hành— tra cứu thuế suất theo mã HS từng mặt hàng.

4. Thuế giá trị gia tăng (GTGT 0% & hoàn thuế đầu vào)

  • Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15— hiệu lực 01/7/2025; quy định thuế suất 0% cho hàng xuất và điều kiện khấu trừ.
  • Nghị định 181/2025/NĐ-CP— quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT (điều kiện áp thuế suất 0% cho hàng hóa xuất khẩu).
  • Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15— hiệu lực 01/7/2026 (thay Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14); áp dụng cho hồ sơ, thủ tục thuế từ thời điểm hiệu lực.

5. Thủ tục hải quan & thông quan

  • Luật Hải quan 54/2014/QH13— khung pháp lý về khai báo, kiểm tra, giám sát và thông quan hàng hóa.
  • Nghị định và thông tư hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan— tra cứu văn bản hợp nhất hiện hành.
  • Nghị định 169/2026/NĐ-CP— về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (hiệu lực 01/7/2026, thay Nghị định 128/2020/NĐ-CP).

6. Hợp đồng & thanh toán quốc tế

  • Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13— khung pháp lý chung về hợp đồng áp dụng theo pháp luật Việt Nam.
  • Luật Thương mại 36/2005/QH11— quy định về mua bán hàng hóa, phạt vi phạm và bồi thường.
  • Công ước Viên về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG)— nguồn luật quốc tế có thể áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
  • Pháp lệnh Ngoại hối 28/2005/PL-UBTVQH11 và các văn bản về quản lý ngoại hối— liên quan thanh toán quốc tế, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

7. Ghi nhãn hàng hóa & ký mã hiệu (shipping mark)

  • Nghị định 37/2026/NĐ-CP— về nhãn hàng hóa (thay Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP).
  • Tiêu chuẩn ISO 780— hệ ký hiệu xếp dỡ, hướng dẫn vận chuyển trên bao bì (shipping mark).

8. Quy tắc & tập quán thương mại quốc tế (không phải văn bản pháp luật Việt Nam)

  • Incoterms (ICC)— bộ quy tắc về điều kiện giao hàng quốc tế.
  • UCP 600 (ICC)— quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (L/C).
  • Công ước SOLAS (quy định VGM)— yêu cầu xác minh khối lượng container có hàng trước khi xếp lên tàu.

 

Lưu ý

Danh mục này chỉ liệt kê tên văn bản và ghi chú hiệu lực/quan hệ sửa đổi để tra cứu nhanh. Thông tin chi tiết “bài nào dẫn điều nào” được quản lý trong bảng map Bài↔Văn bản của Đề cương khóa (nguồn để cập nhật). Khi một văn bản thay đổi, chỉ cần cập nhật đúng mục tương ứng ở đây và rà các bài liên quan theo bảng map. Toàn văn và bản hợp nhất mới nhất: thutucxuatnhapkhau.vn

 

G32. Đại lý hải quan

Bên dưới tập hợp các văn bản pháp luật chính liên quan đến tư cách người khai hải quan, đại lý làm thủ tục hải quan và trách nhiệm khai báo. Các văn bản này được dẫn chiếu xuyên suốt khóa “Phân biệt Đại lý hải quan và Khai thuê hải quan — Hiểu đúng tư cách pháp lý — phân định trách nhiệm — chọn đúng cách làm thủ tục” tại trang đào tạo hoclamxuatnhapkhau.com, nhóm theo chủ đề/trục. Đây là danh mục để học viên tra cứu nhanh; toàn văn và bản hợp nhất mới nhất xem tại nguồn văn bản pháp luật của HP Toàn Cầu: thutucxuatnhapkhau.vn.

Mốc thời gian cốt lõi

Ngày rà soát nội dung khóa: tháng 6/2026.

Luật Hải quan 54/2014/QH13 — luật gốc, được sửa đổi bổ sung bởi Luật 90/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025).

Thông tư 25/2026/TT-BTC — cập nhật mới nhất về chế độ mã số nhân viên đại lý (hiệu lực 10/5/2026).

Nghị định 169/2026/NĐ-CP — xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực hải quan, hiệu lực 01/7/2026 (thay Nghị định 128/2020/NĐ-CP).

Trục 1 — Luật và văn bản dưới luật (khung gốc về người khai và đại lý)

  • Luật Hải quan số 54/2014/QH13 — luật gốc: khái niệm người khai hải quan, đại lý làm thủ tục hải quan, quyền và nghĩa vụ. Vẫn là luật gốc đang hiệu lực.
  • Luật số 90/2025/QH15 — sửa đổi, bổ sung một số điều của nhiều luật, trong đó có Luật Hải quan. Hiệu lực 01/7/2025.
  • Nghị định 08/2015/NĐ-CP — quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan; nêu các chủ thể là người khai hải quan và khung điều kiện đại lý.
  • Nghị định 167/2025/NĐ-CP — sửa đổi, bổ sung Nghị định 08/2015. Hiệu lực 15/8/2025 (một số điều khoản từ 01/7/2025).

Trục 2 — Văn bản về đại lý làm thủ tục hải quan (chế độ công nhận, mã số nhân viên)

  • Thông tư 12/2015/TT-BTC — văn bản gốc về đại lý làm thủ tục hải quan: điều kiện, công nhận, mã số nhân viên đại lý, hợp đồng và trách nhiệm, tạm dừng/chấm dứt hoạt động.
  • Thông tư 22/2019/TT-BTC — sửa đổi, bổ sung Thông tư 12/2015 (định nghĩa đại lý, điều kiện, hồ sơ công nhận, mã số nhân viên). Đọc cùng Thông tư 12/2015 và 25/2026.
  • Thông tư 79/2022/TT-BTC — sửa đổi một số biểu mẫu ban hành kèm Thông tư 22/2019 (Mẫu 02, 03, 11); không thay đổi nội dung quy định về đại lý.
  • Thông tư 25/2026/TT-BTC — văn bản mới nhất, sửa đổi chế độ mã số nhân viên đại lý (trùng số định danh cá nhân/CCCD, thời hạn 03 năm, đào tạo bổ sung để gia hạn) và đưa thủ tục lên dịch vụ công trực tuyến. Hiệu lực 10/5/2026.

Trục 3 — Văn bản về xử lý vi phạm (trách nhiệm khai sai)

  • Nghị định 169/2026/NĐ-CP — quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan; được dẫn chiếu cho phần trách nhiệm khai sai theo từng mô hình. Hiệu lực 01/7/2026, thay Nghị định 128/2020/NĐ-CP.

G33. Vận đơn chuyên sâu

Bên dưới tập hợp các văn bản pháp luật chính liên quan đến vận đơn đường biển và vận đơn hàng không. Các văn bản này được dẫn chiếu xuyên suốt khóa “Vận đơn chuyên sâu (B/L & AWB) — Đọc đúng từng ô, kiểm soát quyền định đoạt hàng hóa và phòng tránh tranh chấp giao hàng” tại trang đào tạo hoclamxuatnhapkhau.com, nhóm theo chủ đề. Đây là danh mục để học viên tra cứu nhanh; toàn văn và bản hợp nhất mới nhất xem tại nguồn văn bản pháp luật của HP Toàn Cầu: thutucxuatnhapkhau.vn

 

Mốc thời gian cốt lõi

Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 — văn bản trụ cột cho vận đơn đường biển (B/L).

Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 (130/2025/QH15) — hiệu lực 01/7/2026, thay Luật 2006; văn bản trụ cột cho vận đơn hàng không (AWB).

Công ước Montreal 1999 — trụ cột cho vận chuyển hàng không quốc tế (Việt Nam là thành viên).

Ngày rà soát: tháng 6/2026. Pháp luật hàng không và quy định về vận đơn điện tử đang trong giai đoạn chuyển tiếp — rà soát lại văn bản hướng dẫn và hiệu lực tại thời điểm áp dụng.

1. Vận đơn đường biển (B/L)

  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015(bản hợp nhất hiện hành, số 52/VBHN-VPQH) — văn bản trụ cột điều chỉnh vận đơn đường biển: chức năng và nội dung vận đơn, các dạng ký phát, chuyển nhượng, nghĩa vụ trả hàng, trách nhiệm và giới hạn trách nhiệm của người vận chuyển, thời hiệu khởi kiện. Áp dụng bản hợp nhất mới nhất khi tra cứu.

2. Vận đơn hàng không (AWB)

  • Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025(130/2025/QH15) — hiệu lực 01/7/2026, thay thế Luật Hàng không dân dụng 2006 và các luật sửa đổi trước đó. Điều chỉnh vận đơn hàng không: định nghĩa và vai trò AWB, trách nhiệm bồi thường, miễn/giảm trách nhiệm, giới hạn trách nhiệm, khiếu nại và thời hiệu khởi kiện.
  • Văn bản hướng dẫn Luật Hàng không dân dụng 2025(nghị định/thông tư) — đặc biệt văn bản quy định mức bồi thường và mức giới hạn trách nhiệm với hàng hóa. Đây là nội dung đang trong giai đoạn chuyển tiếp; kiểm tra văn bản hướng dẫn còn hiệu lực tại thời điểm áp dụng.

3. Công ước & điều ước quốc tế

  • Công ước Montreal 1999(Công ước thống nhất một số quy tắc về vận chuyển hàng không quốc tế) — Việt Nam là thành viên; áp dụng cho vận chuyển hàng không quốc tế thuộc phạm vi công ước, gồm giới hạn trách nhiệm với hàng hóa và thời hiệu khởi kiện.
  • Các công ước hàng hải quốc tế về vận đơn(Quy tắc Hague, Hague-Visby, Hamburg) — Việt Nam không là thành viên, nhưng nhiều nguyên tắc đã được nội luật hóa trong Bộ luật Hàng hải; được nhắc trong khóa để đối chiếu nguồn gốc các quy định (ví dụ giới hạn trách nhiệm theo SDR).

 


  • Công ty TNHH HP Toàn Cầu
  • Nhà cung cấp Dịch vụ Vận chuyển quốc tế, thủ tục hải quan và giấy phép xuất nhập khẩu
  • Địa chỉ: Số 13, LK3 – NO03 – Khu đô thị Văn Khê – Hà Đông – Hà Nội
  • Website: hptoancau.com
  • Email: info@hptoancau.com
  • Hotline: 0886 115 726 – 0984 870 199
  • Lưu ý:
  • Nội dung mang tính tham khảo, nên cập nhật theo văn bản mới nhất.
  • HP Toàn Cầu giữ bản quyền nội dung.

What you can read next

Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu
Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu vào Việt Nam
Quy Định Hiện Hành Về Nhãn Hàng Hóa Xuất Khẩu
Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu
Danh mục các hàng hóa cấm xuất khẩu từ Việt Nam

Search

Chuyên mục

BÀI GẦN ĐÂY

  • Tuyển dụng nhân viên pricing logistics

    📢 TUYỂN DỤNG – 01 VỊ TRÍ NHÂN VIÊN PRICING LOGI...
  • TUYỂN CHUYÊN VIÊN PHÁP LÝ – CÔNG BỐ SẢN PHẨM

      📢 ĐANG TUYỂN DỤNG CHUYÊN VIÊN PHÁP LÝ – ...
  • Tuyển dụng 03 Sales Logistics – Sales Local và Sales Overseas

    🚀 ĐANG TUYỂN GẤP NHÂN VIÊN KINH DOANH LOGISTICS...
  • Thủ tục và thuế nhập khẩu kim châm cứu

    Thủ Tục Nhập Khẩu Kim Châm Cứu Vào Việt Nam [20...
  • Tổng quan về các bên tham gia trong chuỗi Xuất nhập khẩu

    Tổng quan về các bên tham gia trong chuỗi Xuất ...
  • Chi tiết thủ tục thuế nhập khẩu thân răng nhân tạo

    Thủ Tục Nhập Khẩu Thân Răng Nhân Tạo Vào Việt N...

    Về chúng tôi

    Logo HP TC small size

    Công Ty TNHH
    HP Toàn Cầu

    Đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển quốc tế và thủ tục thông quan!

    DMCA.com Protection Status

    Liên kết

    • Chính sách bảo mật
    • Chính sách bảo hành
    • Hình thức thanh toán
    • Chính sách đổi trả
    • Thông tin về web
    • Vận chuyển và giao nhận
    • Đăng ký kinh doanh

    Liên hệ

    • Địa chỉ : Số 13, LK3, NO03, Dọc bún 1, Khu đô thị Văn Khê, Phường Hà Đông, Hà Nội
    • Hotline: 088 611 5726
    • E-mail: info@hptoancau.com
    • Website: hpgloballtd.com / hptoancau.com
    • MST: 0106718785

    Nhận tư vấn miên phí

    *
    *
    Đã thông báo web HP Toàn Cầu với Bộ Công Thương
    • © 2021. All rights reserved. Designed by INNOCOM
    • 08.8611.57.26
    • hptoancau.com
    TOP
    (+84) 886115726
    x
    x