Thủ tục nhập khẩu Phụ tùng ô tô năm 2026
Bạn đang muốn nhập khẩu Phụ tùng ô tô để kinh doanh tại Việt Nam? Bạn đang cần tìm hiểu thuế nhập khẩu Phụ tùng ô tô tại thời điểm này là bao nhiêu? có ưu đãi thuế nhập khẩu cho mặt hàng Phụ tùng ô tô không? Thủ tục nhập khẩu Phụ tùng ô tô thế nào? Quy trình nhập khẩu Phụ tùng ô tô ra sao?
Tại bài viết này, HP Toàn Cầu với nhiều năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ nhập khẩu mặt hàng Phụ tùng ô tô với các doanh nghiệp/cá nhân trên cả nước sẽ hỗ trợ tư vấn và giải đáp những vấn đề trên.
1. Ba điều cần nắm trước khi nhập khẩu phụ tùng ô tô
Thứ nhất — phụ tùng ô tô trải rộng ở rất nhiều chương HS. Đây không phải một mã hàng duy nhất mà là hàng nghìn mặt hàng nằm rải rác trong biểu thuế (chương 40, 70, 84, 85, 87, 94…). Vì vậy không thể trả lời chung chung “nhập phụ tùng ô tô cần giấy gì” — phải xác định đúng từng mặt hàng, từng mã HS.
Thứ hai — chỉ một nhóm nhỏ chịu quản lý chuyên ngành của Bộ Xây dựng. Cụ thể là các mặt hàng được liệt kê tại Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư 49/2026/TT-BXD: lốp hơi dùng cho ô tô, gương, kính an toàn, vành hợp kim nhẹ, đèn chiếu sáng phía trước, thiết bị an toàn cho trẻ em, bình chịu áp lực. Ngoài danh sách này, phụ tùng nhập khẩu như hàng hóa thông thường.
Thứ ba — nhiều mã phụ tùng được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Việt Nam đã ký FTA với nhiều thị trường lớn (Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, ASEAN, EU…). Nếu có C/O hợp lệ, mức thuế nhập khẩu có thể giảm rất đáng kể so với thuế ưu đãi thông thường (MFN). Đây là khoản tiết kiệm mà nhiều doanh nghiệp bỏ sót.
Mã HS và thuế khi nhập khẩu Phụ tùng Ô tô năm 2026
Khi nhập khẩu phụ tùng ô tô, nhà nhập khẩu cần nộp các loại thuế sau:
- Thuế giá trị gia tăng – hay còn gọi là VAT
- Thuế nhập khẩu
Chi tiết mã HS, thuế VAT, thuế nhập khẩu ưu đãi và thuế nhập khẩu từ một số thị trường chính đối với linh kiện, phụ tùng ô tô, xem tại bài viết: “Mã HS và thuế nhập khẩu phụ tùng ô tô”
Chính sách và thủ tục nhập khẩu phụ tùng ô tô năm 2026
Điều gì đã thay đổi từ ngày 01/7/2026?
Thông tư 49/2026/TT-BXD ngày 30/6/2026 của Bộ Xây dựng có hiệu lực từ 01/7/2026, ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao lĩnh vực giao thông vận tải. Thông tư này bãi bỏ:
- Thông tư 12/2022/TT-BGTVT (danh mục hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc Bộ GTVT)
- Thông tư 62/2024/TT-BGTVT (sửa đổi Thông tư 12/2022)
- Chương X, Phụ lục II và Phụ lục III Thông tư 71/2025/TT-BXD
TRƯỚC 01/7/2026
Phân loại theo Nhóm 1 / Nhóm 2 (khả năng gây mất an toàn)
Cơ quan quản lý: Bộ Giao thông vận tải
Danh mục: Thông tư 12/2022/TT-BGTVT
TỪ 01/7/2026
Phân loại theo mức độ rủi ro: thấp / trung bình / cao
Cơ quan quản lý: Bộ Xây dựng
Danh mục: Thông tư 49/2026/TT-BXD
Lưu ý quan trọng: việc đổi tên gọi từ “Nhóm 2” sang “rủi ro cao / trung bình” không đồng nghĩa thủ tục nặng hơn hay nhẹ hơn. Với phụ tùng xe cơ giới, thủ tục thực hiện vẫn theo Thông tư 54/2024/TT-BGTVT như trước.
Phụ tùng ô tô của bạn thuộc nhóm nào?
Đây là bước quan trọng nhất. Hãy đối chiếu tên hàng và mã HS thực tế trên invoice với 4 nhóm dưới đây:
NHÓM A — Nhập khẩu thông thường
Là gì: phụ tùng KHÔNG có tên trong Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư 49/2026/TT-BXD.
Ví dụ: bugi, lọc gió, lọc dầu, má phanh, gioăng phớt cao su, vòng bi, dây curoa, cảm biến, bơm nước…
Thủ tục: chỉ cần bộ hồ sơ hải quan thông thường. Không đăng kiểm, không công bố hợp quy.
NHÓM B — Chứng nhận đăng kiểm phụ tùng
Là gì: phụ tùng xe cơ giới tại mục IV Phụ lục I (rủi ro cao) và mục II Phụ lục II (rủi ro trung bình).
Ví dụ với ô tô: lốp hơi ô tô, gương ô tô, vành hợp kim nhẹ, đèn chiếu sáng phía trước, kính an toàn.
Thủ tục: chứng nhận chất lượng ATKT & BVMT theo Thông tư 54/2024/TT-BGTVT, tại Cục Đăng kiểm Việt Nam.
NHÓM C — Thiết bị áp lực, thiết bị xếp dỡ
Là gì: sản phẩm công nghiệp dùng trong GTVT tại mục V Phụ lục I (rủi ro cao).
Ví dụ: bình chịu áp lực có áp suất làm việc trên 0,7 bar lắp trên phương tiện đường bộ; thiết bị xếp dỡ trên xe.
Thủ tục: chứng nhận CL ATKT theo Thông tư 35/2011/TT-BGTVT sửa đổi bởi Thông tư 21/2023/TT-BGTVT — quy trình khác hẳn Nhóm B.
NHÓM D — Công bố hợp quy
Là gì: hàng hóa tại mục I Phụ lục II (rủi ro trung bình).
Ví dụ: thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên ô tô (ghế trẻ em ô tô).
Thủ tục: công bố hợp quy theo khoản 1 Điều 48 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật — doanh nghiệp tự thực hiện, không xin giấy chứng nhận của Cục Đăng kiểm.
Điểm dễ hiểu nhầm nhất: nhiều người nghĩ “rủi ro cao thì thủ tục phức tạp hơn rủi ro trung bình”. Với phụ tùng xe cơ giới thì không phải vậy — lốp ô tô (rủi ro cao) và gương ô tô (rủi ro trung bình) đều làm chung một thủ tục ở Nhóm B. Ngược lại, bình chịu áp lực (Nhóm C) và ghế trẻ em (Nhóm D) tuy khác tầng rủi ro nhưng lại có thủ tục riêng biệt hoàn toàn.
Thủ tục hải quan chi tiết theo từng nhóm
NHÓM A — Phụ tùng không thuộc danh mục: hồ sơ hải quan thông thường
Đây là trường hợp phổ biến nhất. Bộ hồ sơ gồm:
- Tờ khai hải quan nhập khẩu
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại)
- Packing List (Phiếu đóng gói hàng hóa)
- Bill of Lading (Vận đơn đường biển) hoặc AWB (vận đơn hàng không)
- Certificate of Origin (C/O — bắt buộc nếu muốn hưởng thuế ưu đãi FTA)
- Giấy giới thiệu
- Catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu hải quan yêu cầu để xác định mã HS)
NHÓM B — Chứng nhận CL ATKT & BVMT theo Thông tư 54/2024/TT-BGTVT
Áp dụng cho lốp hơi ô tô, gương ô tô, vành hợp kim nhẹ, đèn chiếu sáng phía trước, kính an toàn ô tô. Cơ quan chứng nhận là Cục Đăng kiểm Việt Nam, nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (hồ sơ giấy chỉ dùng khi bất khả kháng).
Bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra (Điều 10 Thông tư 54/2024/TT-BGTVT):
- Bản đăng ký kiểm tra chất lượng ATKT & BVMT phụ tùng nhập khẩu (mẫu mục II Phụ lục VI)
- Bản thông tin về phụ tùng (mẫu Phụ lục XIV) kèm ảnh chụp sản phẩm mỗi kiểu loại: ảnh tổng thể 2 mặt đối diện và các tem nhãn, ký hiệu trên sản phẩm
- Thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu cấp cho nhà sản xuất phụ tùng
- Hóa đơn thương mại kèm danh mục hàng hóa
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (hồ sơ điện tử: chỉ cần số, ngày tháng năm tờ khai)
- Báo cáo thử nghiệm phụ tùng cấp cho chính người nhập khẩu
Trình tự và thời hạn (Điều 9):
| Bước | Nội dung | Thời hạn |
|---|---|---|
| 1 | Nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra qua Cổng một cửa quốc gia | Trước khi thông quan |
| 2 | Cục Đăng kiểm tiếp nhận, cấp số đăng ký kiểm tra để doanh nghiệp làm thủ tục hải quan | Tối đa 01 ngày làm việc |
| 3 | Bổ sung bản thông tin phụ tùng + tờ khai hải quan | 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hoặc được đưa hàng về bảo quản |
| 4 | Cục Đăng kiểm kiểm tra nội dung hồ sơ | 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tài liệu |
| 5 | Cấp Chứng chỉ chất lượng | 04 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ |
Hai hình thức giấy chứng nhận — nên chọn cái nào?
Chứng nhận theo LÔ HÀNG
Cấp cho từng lô nhập. Không yêu cầu đánh giá COP. Giấy chứng nhận không có thời hạn (chỉ dùng cho lô đó). Phù hợp khi nhập không thường xuyên, số lượng ít.
Chứng nhận theo KIỂU LOẠI
Hiệu lực 36 tháng. Trong thời gian đó được miễn mở hồ sơ đăng ký kiểm tra cho các lô sau, chỉ báo cáo tình hình nhập khẩu định kỳ 12 tháng. Yêu cầu có thông báo kết quả đánh giá COP. Phù hợp khi nhập đều đặn, ổn định một kiểu loại.
Khi nào được MIỄN báo cáo thử nghiệm phụ tùng?
Theo điểm đ khoản 2 Điều 10 Thông tư 54/2024/TT-BGTVT, được miễn báo cáo thử nghiệm khi:
- Nhập khẩu phụ tùng để phục vụ triệu hồi, sửa chữa, thay thế, bảo hành xe cơ giới; hoặc
- Số lượng nhập khẩu dưới 15 chiếc và thỏa mãn một trong ba điều kiện: cùng kiểu loại với phụ tùng đã được cấp báo cáo thử nghiệm hoặc giấy chứng nhận; cùng kiểu loại với phụ tùng lắp trên xe cơ giới đã được chứng nhận; cùng kiểu loại với phụ tùng có báo cáo thử nghiệm hoặc giấy chứng nhận được cấp bởi cơ sở thử nghiệm nước ngoài.
Lưu ý về thời hạn 45 ngày: nếu quá 45 ngày kể từ ngày mở hồ sơ đăng ký kiểm tra mà doanh nghiệp không bổ sung đủ tài liệu, Cục Đăng kiểm có quyền trả lại hồ sơ. Tương tự, quá 45 ngày kể từ ngày thông quan hoặc tạm giải phóng hàng mà chưa bổ sung đủ hồ sơ, cơ quan chứng nhận sẽ cấp thông báo không đạt.
NHÓM C — Chứng nhận CL ATKT theo Thông tư 35/2011 sửa đổi bởi Thông tư 21/2023
Áp dụng cho bình chịu áp lực lắp trên phương tiện đường bộ và các thiết bị xếp dỡ tại mục V Phụ lục I. Quy trình này khác hẳn Nhóm B: đơn giản hơn về giấy tờ nhưng bắt buộc kiểm tra thực tế hàng hóa.
Bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra (Điều 6, sửa đổi bởi Thông tư 21/2023):
- 01 bản chính hoặc bản khai biểu mẫu điện tử Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (mẫu Phụ lục III)
- 01 bản sao hồ sơ nhập khẩu theo quy định của pháp luật kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa nhập khẩu
Trình tự thực hiện:
- Nộp hồ sơ: trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công đến Cơ quan kiểm tra (Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc Chi cục Đăng kiểm)
- Xác nhận giấy đăng ký: trong 01 ngày làm việc, đồng thời thống nhất thời gian và địa điểm kiểm tra
- Kiểm tra thực tế: thiết bị chưa qua sử dụng — kiểm tra 01 thiết bị lấy ngẫu nhiên trong lô cùng kiểu; thiết bị đã qua sử dụng — kiểm tra từng thiết bị. Địa điểm do doanh nghiệp và cơ quan kiểm tra thống nhất
- Cấp kết quả: trong 03 ngày làm việc sau khi hoàn thành kiểm tra — nếu đạt thì cấp Giấy chứng nhận chất lượng ATKT thiết bị nhập khẩu (Phụ lục V) và Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (Phụ lục IV)
Điểm khác biệt lớn nhất so với Nhóm B: Nhóm C không yêu cầu đánh giá COP nhà máy nước ngoài, không yêu cầu báo cáo thử nghiệm mẫu, và không có cơ chế chứng nhận theo kiểu loại 36 tháng. Bù lại, hàng phải được kiểm tra thực tế trước khi cấp giấy.
NHÓM D — Công bố hợp quy
Áp dụng cho thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên ô tô (ghế trẻ em ô tô), theo QCVN 123:2024/BGTVT.
Khác với Nhóm B và C, đây không phải thủ tục xin giấy chứng nhận từ Cục Đăng kiểm, mà là việc doanh nghiệp tự công bố sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, dựa trên kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
Theo Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sửa đổi năm 2025, thủ tục công bố hợp quy đã được đơn giản hóa đáng kể: doanh nghiệp thông báo công bố hợp quy trên cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn – đo lường – chất lượng thay vì nộp hồ sơ đăng ký như trước. Luật cũng bổ sung cơ chế miễn công bố hợp quy đối với sản phẩm đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý chất lượng theo pháp luật chuyên ngành, để doanh nghiệp không phải làm hai quy trình song song.
Bảng so sánh nhanh 3 cơ chế thủ tục
| Tiêu chí | Nhóm B (TT 54/2024) | Nhóm C (TT 35/2011 + TT 21/2023) | Nhóm D (Công bố hợp quy) |
|---|---|---|---|
| Mặt hàng ô tô điển hình | Lốp hơi, gương, vành hợp kim nhẹ, đèn chiếu sáng trước, kính an toàn | Bình chịu áp lực trên 0,7 bar; thiết bị xếp dỡ trên xe | Thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên ô tô |
| Mức độ rủi ro | Cao (mục IV PL I) và trung bình (mục II PL II) | Cao (mục V PL I) | Trung bình (mục I PL II) |
| Cơ quan giải quyết | Cục Đăng kiểm Việt Nam | Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc Chi cục Đăng kiểm | Doanh nghiệp tự công bố; đánh giá bởi tổ chức chứng nhận |
| Kênh nộp hồ sơ | Cổng thông tin một cửa quốc gia | Trực tiếp / bưu chính / cổng dịch vụ công | Cơ sở dữ liệu quốc gia về TC–ĐL–CL |
| Đánh giá COP nhà máy | Có (khi xin chứng nhận theo kiểu loại) | Không | Không |
| Thử nghiệm mẫu | Có (báo cáo thử nghiệm phụ tùng), trừ trường hợp được miễn | Không — thay bằng kiểm tra thực tế thiết bị | Có (kết quả đánh giá sự phù hợp) |
| Chứng nhận theo kiểu loại 36 tháng | Có | Không | Không áp dụng |
| Truy xuất nguồn gốc bắt buộc | Có với mục IV PL I (từ 01/7/2029); tự nguyện với mục II PL II | Có (từ 01/7/2029) | Tự nguyện, khuyến khích |
Truy xuất nguồn gốc — chuẩn bị từ bây giờ, áp dụng từ 01/7/2029
Điều 5 Thông tư 49/2026/TT-BXD quy định nghĩa vụ khai báo truy xuất nguồn gốc, thực hiện theo Điều 22 Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Tuy nhiên khoản 2 Điều 6 của Thông tư nêu rõ: các quy định này chỉ có hiệu lực từ ngày 01/7/2029, không phải 01/7/2026.
Với phụ tùng xe cơ giới và sản phẩm công nghiệp (mục IV, mục V Phụ lục I), thông tin tối thiểu phải khai báo gồm:
- Tên loại phụ tùng xe cơ giới, sản phẩm công nghiệp; hình ảnh sản phẩm
- Tên và địa chỉ đơn vị sản xuất, kinh doanh; nước sản xuất
- Năm sản xuất, ngày nhập khẩu, ngày cấp giấy chứng nhận
- Nhãn hiệu, tên thương mại, mã kiểu loại (nếu có)
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng
- Riêng hàng nhập khẩu: bổ sung tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị nhập khẩu
Với hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, Thông tư chỉ khuyến khích áp dụng truy xuất nguồn gốc trên cơ sở tự nguyện.
Hàng đang trên đường về thì xử lý thế nào? (Điều khoản chuyển tiếp)
Điều 7 Thông tư 49/2026/TT-BXD giải quyết hai tình huống thực tế:
Hàng ĐÃ RA KHỎI danh mục
Mặt hàng không còn trong Phụ lục I, II của Thông tư 49/2026 nhưng thuộc danh mục Thông tư 12/2022/TT-BGTVT (sửa đổi bởi Thông tư 71/2025/TT-BXD), đã được cấp bản đăng ký kiểm tra trước 01/7/2026 → tiếp tục hoàn thành thủ tục chứng nhận theo quy định tại thời điểm được cấp bản đăng ký.
Hàng MỚI BỊ ĐƯA VÀO danh mục
Mặt hàng thuộc Phụ lục I, II của Thông tư 49/2026 nhưng trước đây không có trong Thông tư 12/2022, đã đăng ký tờ khai hải quan trước 01/7/2026 → tiếp tục hoàn thành thủ tục nhập khẩu theo quy định tại thời điểm đăng ký tờ khai.
Nhãn mác Phụ tùng ô tô khi nhập khẩu

Hàng hóa nhập khẩu cần có đầy đủ nhãn mác theo quy định hiện hành.
Trong đó, nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau:
a) Tên hàng hóa;
b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
c) Xuất xứ hàng hóa;
d) Các nội dung khác theo tính chất của mỗi loại hàng hóa
*Lưu ý: Ngoài quy định hiện hành trên đối với nhãn mác hàng hóa nhập khẩu bên trên. Thì nhãn mác hàng hóa phụ tùng ô tô nhập khẩu còn cần bổ sung nội dung:
a) Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), mã kiểu loại (Model code) (nếu có);
b) Mã phụ tùng (part number);
c) Năm sản xuất (nếu có);
d) Thông số kỹ thuật (nếu có);
đ) Thông tin, cảnh báo (nếu có).
Quy định tại Nghị định 111/2021/NĐ-CP dành cho “Phụ tùng của phương tiện giao thông”
→ Tham khảo: Những điểm cần lưu ý về nhãn mác hàng hóa nhập khẩu.
Chi phí vận chuyển, thời gian nhập khẩu phụ tùng ô tô
| HP Toàn Cầu – Chuyên cung cấp dịch vụ vận chuyển xuất khẩu, nhập khẩu Phụ tùng ô tô theo đường biển, đường hàng không từ Việt Nam đến các nước trên thế giới và ngược lại |
Thời gian vận chuyển đường biển và đường hàng không
Để kiểm tra thời gian vận chuyển hàng hóa quốc tế cụ thể theo cảng hoặc sân bay. Bạn có thể gửi tin nhắn hoặc gọi đến số điện thoại/zalo 0886115726 – 0984870199
Danh sách các thị trường chính mà Việt Nam có sản lượng nhập khẩu phụ tùng ô tô lớn
Giá vận chuyển hàng hóa đường biển, đường bộ và đường hàng không
Cước vận chuyển hàng hóa phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, gồm: cố định và biến động theo thời gian. Vì vậy, hãy cung cấp thông tin về lô hàng cụ thể hoặc dự kiến của bạn cho HPG để nhận báo giá đầy đủ về các chi phí cho toàn bộ quá trình nhập khẩu. – LH: 0886115726 hoặc 0984870199, email: info@hptoancau.com
Thủ tục nhập khẩu một số mặt hàng cụ thể
| Mặt hàng | Link bài viết thủ tục nhập khẩu và thuế |
| Băng keo ô tô | Thủ Tục Nhập Khẩu băng keo ô tô |
| Bình dầu | Thủ tục nhập khẩu bình dầu dùng cho xe ô tô |
| Gioăng phớt bằng cao su | Thủ tục nhập khẩu Gioăng phớt bằng cao su |
| Mặt Gương Ô Tô | Thủ Tục Nhập Khẩu Mặt Gương Ô Tô |
| Vòng Bi Ô Tô | Thủ Tục Nhập Khẩu Vòng Bi Ô Tô |
Chọn HP Toàn Cầu làm đơn vị logistics nhập khẩu phụ tùng ô tô của bạn?
HP Toàn Cầu là đơn vị uy tín hàng đầu trong lĩnh vực giao nhận quốc tế tại Việt Nam
Với mặt hàng phụ tùng ô tô, Chung tôi có thể cung cấp dịch vụ trọn gói hợp quy; công bố chất lượng, vận chuyển door to door từ hầu khắp các nước trên thế giới về Việt Nam
Công ty TNHH HP Toàn Cầu
Nhà cung cấp Dịch vụ Vận chuyển quốc tế và thủ tục hải quan
Địa chỉ: Số 13, LK3 – NO03 – Khu đô thị Văn Khê – Phường Hà Đông – Hà Nội
Website : hptoancau.com
Email: info@hptoancau.com
Điện thoại: 024 3 73008608/ Hotline:08 8611 5726
Lưu ý:
– Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo, trước khi sử dụng, bạn nên liên lạc HP Toàn Cầu để check lại xem có cập nhật gì mới không.
– HP Toàn Cầu giữ bản quyền với bài viết và không đồng ý đơn vị khác sao chép, sử dụng bài viết của HP Toàn Cầu vì mục đích thương mại
– Mọi sự sao chép không có thỏa thuận với HP Toàn Cầu (kể cả có ghi dẫn chiếu website hptoancau.com) có thể dẫn đến việc chúng tôi claim với google và các bên liên quan.
Tiếng Việt
English
简体中文 






